Cổng luyện thi đại học moon.vnGiới thiệu | Giáo viên | Đăng ký | Đăng nhập | Hệ thống Level
Cổng luyện thi đại học moon.vn
Trang chủ Tiếng AnhToán họcVật lýHóa họcSinh họcKhóa CSKTThi onlineTài khoảnTin tức
Bài giảng miễn phíToán họcVật lýHóa học

Đại cương về kim loại

 

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

1. Kiến thức

Biết:
- Vị trí của các nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn
- Tính chất và ứng dụng của hợp kim
- Một số khái niệm trong chương: cặp oxi hóa – khử, pin điện hóa, suất điện động chuẩn của pin điện hóa, thế điện cực chuẩn của kim loại, sự điện phân (các phản ứng hóa học xảy ra ở các điện cực)
Hiểu:
- Giải thích được những tính chất vật lí, tính chất hóa học chung của kim loại. Dẫn ra được những ví dụ minh họa và viết các PTHH
- Ý nghĩa của dãy điện hóa chuẩn của kim loại:
+ Xác định chiều của phản ứng giữa chất oxi hóa và chất khử trong hai cặp oxi hóa – khử
+ Xác định xuất điện động chuẩn của pin điện hóa
- Các phản ứng hóa học xảy ra trên các điện cực của pin điện hóa khi hoạt động và của quá trình điện phân chất điện li
- Điều kiện, bản chất của sự ăn mòn điện hóa và các biện pháp phòng, chống ăn mòn kim loại
- Hiểu được các phương pháp điều chế những kim loại cụ thể (kim loại có tính khử mạnh, trung bình, yếu)

2. Kĩ năng

- Biết vận dụng dãy điện hóa chuẩn của kim loại để:
+ Xét chiều của phản ứng hóa học giữa chất oxi hóa và chất khử trong hai cặp oxi hóa – khử của kim loại
+ So sánh tính khử, tính oxi hóa của các cặp oxi – khử
+ Tính suất điện động chuẩn của pin điện hóa
- Biết tính toán khối lượng, lượng chất liên quan với quá trình điện phân (tính toán theo phương trình điện phân và tính toán theo sự vận dụng định luật Faraday)
- Thực hiện được những thí nghiệm chứng minh tính chất của kim loại, thí nghiệm về pin điện hóa và sự điện phân, những thí nghiệm về ăn mòn kim loại và chống ăn mòn kim loại

KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

A – KIM LOẠI

I – VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

- Nhóm IA (trừ H), nhóm IIA: các kim loại này là những nguyên tố s
- Nhóm IIIA (trừ B), một phần của các nhóm IVA, VA, VIA: các kim loại này là những nguyên tố p
- Các nhóm B (từ IB đến VIIIB): các kim loại chuyển tiếp, chúng là những nguyên tố d
- Họ lantan và actini (xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng): các kim loại thuộc hai họ này là những nguyên tố f
*
Nhận xét: đa số các nguyên tố hóa học đã biết là nguyên tố kim loại (trên 80 %)

image001.png

II – CẤU TẠO VÀ LIÊN KẾT TRONG TINH THỂ KIM LOẠI

1. Cấu tạo nguyên tử kim loại

- Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng
- Bán kính nguyên tử của các nguyên tố kim loại (ở phía dưới, bên trái bảng tuần hoàn) nhìn chung lớn hơn bán kính nguyên tử các nguyên tố phi kim (ở phía trên, bên phải bảng tuần hoàn)

2. Cấu tạo mạng tinh thể kim loại (SGK lớp 10 trang 91)

Có ba kiểu mạng tinh thể kim loại đặc trưng là lập phương tâm khối, lập phương tâm diện và lục phương

image046.GIF

3. Liên kết kim loại

Là liên kết hóa học hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron tự do di chuyển trong toàn bộ mạng lưới tinh thể kim loại 
                                                                                                          Ion dương kim loại
image012.jpg image010.jpg  
                                                                                                                 Hút nhau

III – TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

1. Tính chất chung

Kim loại có những tính chất vật lí chung là: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim

a) Tính dẻo: các lớp mạng tinh thể kim loại khi trượt lên nhau vẫn liên kết được với nhau nhờ lực hút tĩnh điện của các electron tự do với các cation kim loại. Những kim loại có tính dẻo cao là Au, Ag, Al, Cu, Zn…

image014.jpg


b) Tính dẫn điện: nhờ các electron tự do có thể chuyển dời thành dòng có hướng dưới tác dụng của điện trường. Nói chung nhiệt độ của kim loại càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, tiếp sau là Cu, Au, Al, Fe…
c) Tính dẫn nhiệt: nhờ sự chuyển động của các electron tự do mang năng lượng (động năng) từ vùng có nhiệt độ cao đến vùng có nhiệt độ thấp của kim loại. Nói chung kim loại nào dẫn điện tốt thì dẫn nhiệt tốt
d) Ánh kim: nhờ các electron tự do có khả năng phản xạ tốt ánh sáng khả kiến (ánh sáng nhìn thấy)

Tóm lại:  những tính chất vật lí chung của kim loại như trên chủ yếu do các electron tự do trong kim loại gây ra

2. Tính chất riêng

a) Khối lượng riêng: phụ thuộc vào khối lượng nguyên tử, bán kính nguyên tử và kiểu cấu trúc mạng tinh thể. Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất (d = 0,5 g/cm3) và osimi (Os) có khối lượng riêng lớn nhất (d = 22,6 g/cm3). Các kim loại có khối lượng riêng nhỏ hơn 5 g/cm3 được gọi là kim loại nhẹ (như Na, K, Mg, Al…) và lớn hơn 5 g/cm3 được gọi là kim loại nặng (như Fe, Zn, Pb, Cu, Ag, Au…)
b) Nhiệt độ nóng chảy: phụ thuộc chủ yếu vào độ bền liên kết kim loại. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg (–39oC, điều kiện thường tồn tại ở trạng thái lỏng) và kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (vonfam, 3410oC)
c) Tính cứng: phụ thuộc chủ yếu vào độ bền liên kết kim loại. Kim loại mềm nhất là nhóm kim loại kiềm (như Na, K…do bán kính lớn, cấu trúc rỗng nên liên kết kim loại kém bền) và có những kim loại rất cứng không thể dũa được (như W, Cr…)

IV – TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI

Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử (nguyên tử kim loại dễ bị oxi hóa thành ion dương): 
M → Mn+ + ne

1. Tác dụng với phi kim

Hầu hết các kim loại khử được phi kim điển hình thành ion âm
Ví dụ:                            4Al + 3O2 image018.gif 2Al2O3 
                                    2Fe + 3Cl2 image018.gif 2FeCl3 
                                    Hg + S → HgS  

2. Tác dụng với axit

a) Đối với dung dịch HCl, H2SO4 loãng:

M + nH+ → Mn+ + n/2H2
(M đứng trước hiđro trong dãy thế điện cực chuẩn)

b) Đối với H2SO4 đặc, HNO3 (axit có tính oxi hóa mạnh):
- Kim loại thể hiện nhiều số oxi hóa khác nhau khi phản ứng với H2SO4 đặc, HNO3 sẽ đạt số oxi hóa cao nhất
- Hầu hết các kim loại phản ứng được với H2SO4 đặc nóng (trừ Pt, Au) và H2SO4 đặc nguội (trừ Pt, Au, Fe, Al, Cr…), khi đó S+6 trong H2SO4 bị khử thành S+4 (SO2) ; So hoặc S-2 (H2S)
- Hầu hết các kim loại phản ứng được với HNO3 đặc nóng (trừ Pt, Au) và HNO3 đặc nguội (trừ Pt, Au, Fe, Al, Cr…), khi đó N+5 trong HNO3 bị khử thành N+4 (NO2)
- Hầu hết các kim loại phản ứng được với HNO3 loãng (trừ Pt, Au), khi đó N+5 trong HNO3 bị khử thành N+2 (NO) ; N+1 (N2O) ; No (N2) hoặc N-3 (NH4+)
- Các kim loại có tính khử càng mạnh thường cho sản phẩm khử có số oxi hóa càng thấp. Các kim loại như Na, K…sẽ gây nổ khi tiếp xúc với các dung dịch axit

Ví dụ:                            2Fe + 6H2SO4 (đặc) image018.gif Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2
                                    4Mg + 5H2SO4 (đặc) image018.gif 4MgSO4 + H2S + 4H2
                                    Cu + 4HNO3 (đặc) → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2
                                    3Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3. Tác dụng với dung dịch muối

- Điều kiện để kim loại M đẩy được kim loại X ra khỏi dung dịch muối của nó:
+ M đứng trước X trong dãy thế điện cực chuẩn
+ Cả M và X đều không tác dụng được với nước ở điều kiện thường
+ Muối tham gia phản ứng và muối tạo thành phải là muối tan: xM (r) + nXx+ (dd) → xMn+ (dd) + nX (r)
- Khối lượng chất rắn tăng: ∆m↑ = mX tạo ra – mM tan
- Khối lượng chất rắn giảm: ∆m↓ = mM tan – mX tạo ra
- Hỗn hợp các kim loại phản ứng với hỗn hợp dung dịch muối theo thứ tự ưu tiên: kim loại khử mạnh nhất tác dụng với cation oxi hóa mạnh nhất để tạo ra kim loại khử yếu nhất và cation oxi hóa yếu nhất
- Với nhiều anion có tính oxi hóa mạnh như NO3-, MnO4-,…thì kim loại M sẽ khử các anion trong môi trường axit (hoặc bazơ)
Ví dụ: - Khi cho Zn vào dung dịch CuSO4 ta thấy lớp bề mặt thanh kẽm dần chuyển qua màu đỏ và màu xanh của dung dịch bị nhạt dần do phản ứng: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓
- Khi cho kim loại kiềm Na vào dung dịch CuSO4 ta thấy có sủi bọt khí không màu và xuất hiện kết tủa keo xanh do các phản ứng: Na + H2O → NaOH + 1/2H2 và CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
- Khi cho bột Cu vào dung dịch Cu(NO3)2 có vài giọt HCl ta thấy có khí không màu thoát ra và hóa nâu trong không khí do phản ứng: 3Cu + Cu(NO3)2 + 8HCl → 4CuCl2 + 2NO + 4H2O

4. Tác dụng với nước

- Các kim loại mạnh như Li, Na, K, Ca, Sr, Ba…khử nước dễ dàng ở nhiệt độ thường theo phản ứng: M + nH2O → M(OH)n + n/2H2. Kim loại Mg tan rất chậm và Al chỉ tan khi ở dạng hỗn hống (hợp kim của Al và Hg)
- Các kim loại trung bình như Mg, Al, Zn, Fe…phản ứng được với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxit kim loại và hiđro
Ví dụ:             Mg + H2O(h) image018.gif MgO + H2 
                     3Fe + 4H2O(h) image036.gifFe3O4 + 4H2 
                     Fe + H2O(h) image038.gif FeO + H2
- Các kim loại có tính khử yếu như Cu, Ag, Hg…không khử được nước dù ở nhiệt độ cao

5. Tác dụng với dung dịch kiềm

Các kim loại mà hiđroxit của chúng có tính lưỡng tính như Al, Zn, Be, Sn, Pb…tác dụng được với dung dịch kiềm (đặc). Trong các phản ứng này, kim loại đóng vai trò là chất khử, H2O là chất oxi hóa và bazơ làm môi trường cho phản ứng
Ví dụ: phản ứng của Al với dung dịch NaOH được hiểu là phản ứng của Al với nước trong môi trường kiềm và gồm hai quá trình:       2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2 
                                    Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]
Cộng hai phương trình trên ta được một phương trình: 
                        2Al + 6H2O + 2NaOH → 2Na[Al(OH)4] + 3H2

6. Tác dụng với oxit kim loại

Các kim loại mạnh khử được các oxit kim loại yếu hơn ở nhiệt độ cao thành kim loại
Ví dụ: 2Al + Fe2O3 image018.gif 2Fe + Al2O3

B – HỢP KIM

I – ĐỊNH NGHĨA, CẤU TẠO TINH THỂ CỦA HỢP KIM

1. Định nghĩa

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác
Ví dụ: Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác. Đuyra là hợp kim của nhôm với đồng, magie, mangan, silic

2. Cấu tạo tinh thể của hợp kim

Hợp kim có cấu tạo tinh thể. Có các loại tinh thể sau: tinh thể hỗn hợp, tinh thể dung dịch rắn và tinh thể hợp chất hóa học
a) Tinh thể hỗn hợp:
- Có nguồn gốc từ khi hỗn hợp các đơn chất trong hợp kim ở trạng thái lỏng. Ở trạng thái này, các đơn chất không tan vào nhau và cũng không tác dụng hóa học với nhau
- Các đơn chất tham gia hợp kim có tính chất hóa học và kiểu mạng tinh thể không khác nhau nhiều, nhưng kích thước các ion khác nhau.
Ví dụ: hợp kim Cd – Bi, hợp kim Sn – Pb…
- Kiểu liên kết hóa học chủ yếu là liên kết kim loại
- Thường có nhiệt độ nóng chảy thấp
b) Tinh thể dung dịch rắn:
- Có nguồn gốc từ hỗn hợp các đơn chất trong hợp kim ở trạng thái lỏng. Ớ trạng thái này, các đơn chất trong hỗn hợp tan vào nhau không theo một tỉ lệ nào nhất định, ta có dung dịch lỏng. Ở nhiệt độ thấp hơn, dung dịch lỏng chuyển thành dung dịch rắn
- Các đơn chất tham gia hợp kim có kiểu mạng tinh thể giống nhau, tính chất hóa học tương tự và kích thước các ion không khác nhau nhiều.
Ví dụ: hợp kim Au – Ag, hợp kim Fe – Mn…
- Kiểu liên kết hóa học chủ yếu là liên kết kim loại
c) Tinh thể hợp chất hóa học:
- Có nguồn gốc từ khi hợp kim ở trạng thái lỏng. Ở trạng thái này, nếu các đơn chất tham gia hợp kim có kiểu mạng tinh thể khác nhau , tính chất hóa học khác nhau và kích thước các ion khác nhau rõ rệt thì giữa những đơn chất này sẽ tạo ra hợp chất hóa học
- Khi hợp kim chuyển sang trạng thái rắn, ta có những tinh thể hợp chất hóa học. Ví dụ tinh thể hợp chất hóa học Mg2Pb, AuZn, AuZn3, AuZn5, Al4C3
- Kiểu liên kết hóa học là liên kết cộng hóa trị


image042.png  image044.png

II – TÍNH CHẤT CỦA HỢP KIM

1. Tính chất hóa học

Có tính chất hóa học tương tự của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim

2. Tính chất vật lí

- Tính chất vật lí và tính chất cơ học của hợp kim khác nhiều so với tính chất của các đơn chất
- Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim do trong hợp kim có các electron tự do
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim giảm so với kim loại thành phần do mật độ electron tự do trong hợp kim giảm đi rõ rệt
- Có độ cứng cao hơn so với các kim loại thành phần do có sự thay đổi về cấu tạo mạng tinh thể, thay đổi về thành phần của ion trong mạng tinh thể
- Có rất nhiều hợp kim khác nhau được chế tạo có hóa tính, cơ tính và lí tính ưu thế như không gỉ, độ cứng cao, chịu nhiệt tốt, chịu ma sát tốt…
Ví dụ:
- Hơp kim không bị ăn mòn: Fe–Cr–Mn (thép inoc)…
- Hợp kim siêu cứng: W–Co, Co–Cr–W–Fe,…
- Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: Sn – Pb (thiếc hàn nóng chảy ở 210oC),…
- Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al–Si, Al–Cu–Mn–Mg

III - ỨNG DỤNG CỦA HỢP KIM

- Do có tính chất hóa học, vật lí, cơ học rất quý nên hợp kim được sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân
- Có những hợp kim trơ với axit, bazơ và các hóa chất khác dùng chế tạo các máy móc, thiết bị dùng trong nhà máy sản xuất hóa chất
- Có hợp kim chịu nhiệt cao, chịu ma sát mạnh dùng làm ống xả trong động cơ phản lực
- Có hợp kim có nhiệt độ nóng chảy rất thấp dùng chế tạo giàn ống dẫn nước chữa cháy tự động…

  • Biên soạn Hồ Chí Tuấn - ĐH Y Hà Nội
  • Bình luận (71)
    vinhvoproqn1996 - (25/04/2014 09:52:08)
    cho e hỏi Al+h2o-->al(oh)3+h2 có được coi là nhôm tác dụng với nước ở nhiệt độ thường k vậy
    HaiYen12H - (04/02/2014 03:25:37)
    hehe có chỗ này mình chưa ghé qua moon =)) căm ơn ạ :D
    glassmaskanime - (25/11/2013 06:13:11)
    thầy ơi cho em hỏi tại sao phần MgO lại tác dụng với nước. Cô bảo không tác dụng được
    ngok96 - (17/10/2013 10:31:26)
    toàn kiến thức sgk thui chán
    thocontinhnghjch - (13/09/2013 06:16:24)
    cam on thay a
    dieuhuong109 - (11/09/2013 11:23:51)
    bài giảng rất hay, cảm ơn thầy đã cung cấp tài liệu bổ ích :)
    dieuhuong109 - (11/09/2013 11:23:15)
    Bài rất hay, em cảm ơn thầy rất nhiều ạ !
    ngothuya4k45 - (20/10/2012 03:39:53)
    cho e hỏicâu này với: vai trò của cá chất trong phản ứng oxy hóa khử:H2O,H2O2,SO2,FeCl2.viết cá ptpu để chứng minh thầy cô và các bạn giúp e với
    Doanthanhmai - (12/10/2012 07:47:49)
    Cka ra j
    temdabac - (27/09/2012 04:8:35)
    22222
    caibongxanh - (12/07/2012 08:1:32)
    cam on thay ve bai giang nay. em hi vong thay co se viet nhieu bai giang ve mon hoa hoa hon.vi bai giang hoa hoc qua it thay co a.nhieu bai kho hieu ma lai khong co bai giang.
    caotiendat - (15/06/2012 09:34:16)
    thay viet chi tiet wa
    tuankiet113 - (13/06/2012 10:20:48)
    jbhkj
    munmunts - (07/06/2012 11:9:58)
    thay co viet nhieu nua di a?
    nguyenvancong95 - (04/06/2012 10:32:51)
    cam on thay
    daikacualo - (18/03/2012 02:59:03)
    cảm ơn thầy, em học Hóa phần bài tập không được tốt nên rất cần những phần lý thuyết ntn... mong thầy sẽ soạn nhiều phần lý thuyết tn hơn nữa. em cảm ơn
    nguyenquangmanh94 - (02/09/2011 09:49:23)
    Vâng, xin chào bạn kyara. Anh không biết bạn năm nay bao nhiêu tuổi và học lớp mấy nhưng mà anh nghĩ các em đã quan tâm tới moon hay là những trang học trực tuyến nào khác thì các em đều có tinh thần học taaph rất cao. Nhưng mà cao thôi là chưa đủ trong cuộc sống đâu em. Có thể bây giờ em nghĩ thế này nhưng mà sau này em sẽ nghĩ khác. Còn về phần thầy thì anh luôn phản ánh những comment của các em dành cho thầy hoặc là những bài tập thắc mắc. Và thầy trả lời anh luôn trả lời các em qua yahoo. Các em cảm ơn thầy, thầy rất cảm ơn các em và luôn mong thế hệ các em thành công phục vụ cho nước nhà. Anh nói như thế thôi em tự hiểu và các bạn khác cũng sẽ rút kinh nghiệm nhé. Thân!!!
    anhsuca - (17/06/2011 04:36:56)
    kyara mat day may doc het roi con chui nguoi ta dung la do vo giao duc
    goldenarmybg02 - (18/04/2011 08:26:48)
    copy tu trang nao vay thay bao em nua. Em len doc cho nhanh
    kyara - (23/03/2011 09:18:52)
    chúng mày nói chuyện thế này thầy có nghe đéo đâu!thầy còn đéo thèm dọc ý kiến thì xem chúng mày ra gì mà cảm ơn.vô trách nhiệm vkl.
    lupin0lupin - (10/03/2011 05:1:06)
    thầy ơi, nhiệt độ nóng chảy của hợp kim so với kim loại thành phần ra sao?
    yeuembosua - (05/03/2011 09:18:19)
    giống hệt sách hay cái gi` ma hay
    yeumaihienzu - (14/02/2011 07:21:01)
    sao it bai tap vay thay?
    lucky_boy1346 - (10/02/2011 09:56:00)
    thầy up thêm mấy vd điển hình thường găp trong phần kl nữa thì tuyệt
    thethanh - (09/02/2011 07:13:12)
    cảm ơn thầy rất nhiều.thầy có thể đưa thêm nhiều bài giảng hơn nữa không ạ?
    remby - (03/01/2011 11:38:48)
    hay wa
    minhanhlangle1910 - (03/12/2010 06:0:45)
    thầy cho em hỏi. hần td với dd muối thầy có viết là:+ Cả M và X đều không tác dụng được với nước ở điều kiện thường. nhưng ở vd dưới:Na + H2O → NaOH + 1/2H2 và CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4 . là sao vậy thầy
    taikute03 - (01/12/2010 07:23:35)
    uh thay co the dua vd minh hoa cho chung em hieu ma! chung em cam on nhiu
    koemut_9x - (13/11/2010 11:31:34)
    baj giang cua thay rat tot em rat cam on
    mpc93 - (10/09/2010 12:5:21)
    bài giảng ở đây nhìu cái mới hơn SGK ko hén ????
    chelsea - (27/08/2010 12:1:32)
    it waaaaaaaaa'''''''''
    tongvu32 - (21/08/2010 12:55:29)
    thay cho them giai nhanh nua thi hay wa .
    jjj883731 - (04/08/2010 09:28:20)
    sao toan nhung bai cu~ ko co kie nthuc gi nua hya sao vay ,xin thay udate them cac dang toan hoa hoc de on thi dai hoc di thay
    co_love94 - (22/07/2010 04:17:49)
    thank thay nha em cam thay 90 mon hoa nhieu rui
    tatk08a1 - (12/05/2010 10:23:16)
    sao không thấy moon udate bài giảng nữa nhỉ! Bài giảng hay và đầy đủ rất tốt cho ôn cấ tốc đó các bạn !cảm ơn Thầy nhiều ạ!
    hoangnghiatinh_12a1 - (17/04/2010 04:19:54)
    em thay noi ro hon ve kl fe ,cu
    hoangnghiatinh_12a1 - (17/04/2010 04:19:53)
    em thay noi ro hon ve kl fe ,cu
    protein30792 - (15/04/2010 09:31:08)
    bai giang cua thay rat hay
    trung_mj - (26/03/2010 06:33:20)
    thầy giải thích dùm em về hiện tương Al,Fe,Cr thụ đông hóa trong HNO3 đặc nguội,em cám ơn thầy nhiều
    dinhmanh3a - (18/03/2010 07:49:18)
    bài giảng ở đây hay thật đấy
    thanhson88 - (16/03/2010 07:40:13)
    em kam on thay rat la nhiu
    tung_ten - (15/03/2010 08:44:09)
    di thi dh no' k ra kho dau cac ban ah`, nam chac duoc li thuyet la ban thanh cong den 50% roi do!
    tung_ten - (15/03/2010 08:42:32)
    hay qua
    longquochan - (01/03/2010 01:55:28)
    thay oi thi dh no k hoi the nay dau ma no bat lam bai ta nen bai giang du co hay den dau ma khong co bai ta vi du thi van cu khong hay,nhu thay xem da bong ay,du sao cung cam on thay ,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
    vu_thu_ha - (16/01/2010 10:42:30)
    em cam on thay thay co the cho chung em them giaiva bai ta dc k a.
    hoahongti - (10/01/2010 07:41:20)
    thay` co' khac', mình học môn hóa hần lý thuyết ít có điểm lắm, chéc hải thường xuyên học của thầy thôi, hì hì
    emliencuaanh - (08/01/2010 05:35:56)
    thay oi thay co the cho chung em bai ta a dung duoc khong a
    tuyenpro - (06/01/2010 05:58:08)
    sao thay day hay qua uoc gi minh duoc gioi nhu thay
    $money$ - (07/12/2009 02:53:36)
    dug la thay.....co khac
    dung 12a yka - (04/12/2009 04:20:56)
    bai giang rat hay
    hoahongyka - (03/12/2009 02:50:08)
    rat hay!cam on thay nhieu em nghi thay nen viet theo tung chuyen de. han so sanh ban kinh nguyen tu kim loai nen viet ki hon
    nguyenphi - (22/11/2009 05:16:55)
    Bài viết hay lắm, cảm ơn thầy nhìu
    anhtai12 - (21/11/2009 08:48:45)
    ve li thuyet thi can nam duoc mot nay thoi
    anhtai12 - (21/11/2009 08:47:25)
    bai giang de hieu nhung neu co nhung bai toan vidu thi hocsing van hieu nhanh hon
    mhhuongnb - (18/11/2009 10:26:02)
    Ca + Na2SO4 => ???. ban đầu là Ca+ H2O trong dung dịch muối. Sau đó Ca(OH)2+ Na2SO4=> CáSO4 + NaOH tự cân bằng nhé vì Canxi là kim loại kiềm thổ nên tan trong nước ko thể vận dụng kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối đc đâu
    mhhuongnb - (18/11/2009 10:21:59)
    muối tham gia thì là muối tan còn muối sản hẩm thì tùy thuộc bạn ạ. Có thể là muối tan Có thể là muối không tan có thể là muối yếu nên bị bay hơi
    vandergun - (16/11/2009 03:12:03)
    chuan ko can chinh
    hiepsivodanh - (15/11/2009 09:2:09)
    chung' ta cung vo~ tay nao` baj` gjang hay hon sgk nhjeu`
    anhquoc_baby - (14/11/2009 04:11:40)
    cho em hỏi thầy có đẹ trai k?
    zz.kuteo.zz - (14/11/2009 10:42:35)
    tuy hoi kho' hieu nhung hoc van suong hon huu co. huu co met vaj~ ~~_~~
    tit va mit - (13/11/2009 10:11:51)
    bai giang rat hay thay a
    ngoctan@@@ - (13/11/2009 07:27:38)
    kho' hieu nhung van de hieu hon huu co
    dothithanhtu - (13/11/2009 06:23:22)
    hần kim loại khó hiểu quá
    anhhungrom_k3 - (13/11/2009 04:15:42)
    hay het
    vodanh_tieutot - (13/11/2009 02:20:27)
    hay do
    thuhien_299 - (13/11/2009 12:7:43)
    hay
    tranposter1 - (13/11/2009 11:11:09)
    không có bài tậ hở thầy!
    chithang1992 - (12/11/2009 07:30:47)
    ac sao chả ai bàn luận j` vậy
    bssst_tuan - (12/11/2009 06:50:16)
    Thầy ơi, em thi HSG nên cần mấy bài tậ về các dạng cấu tạo mạng tinh thể kim loại ấy ạ. Ví dụ như mạng tế bào cơ sở,hay độ đặc khít ..., thầy có thể gởi qua cho em theo địa chỉ YH bssst_tuandng đc ko ạ. Thanks thầy nhiều
    nguyenanh17 - (12/11/2009 05:41:42)
    Như vậy là hay rồi, lại còn muốn thế nào nữa ?
    nguyenphuongthao - (12/11/2009 05:5:10)
    BÓC TEM^^!
    Viết bình luận
    Nội dung:  
    © Copyright 1997-2014 Moon.vn.

    ® Moon.vn giữ bản quyền nội dung trên website này.