Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Bài kiểm tra tổng hợp cuối chương CACBOHIĐRAT

Trong khóa: Pro S: Luyện thi THPT Quốc Gia 2019

Giáo viên: Nguyễn Anh Tuấn

Học phí: 500.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Cho các nhận định sau: (1) liên kết glicozit bị phá vỡ, (2) sử dụng xúc tác axit vô cơ, (3) sản phẩm phản ứng giống nhau, (4) khối lượng sản phẩm bằng nhau.
Số nhận định đúng khi so sánh hai quá trình thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ (với khối lượng bằng nhau) là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Bài 2. Cho các nhận định sau: (1) polisaccarit là chất khử, (2) số mol CO2 tạo thành bằng số mol O2 phản ứng, (3) sản phẩm phản ứng giống nhau, (4) số mol gốc glucozơ trong polisaccarit bằng số mol CO2 trừ số mol H2O.
Số nhận định đúng khi so sánh hai quá trình đốt cháy hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Bài 3. Từ xenlulozơ và anhiđrit axetic điều chế được 255 gam hỗn hợp gồm E xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat (nguyên liệu sản xuất tơ axetat) theo hai phương trình sau:
69.png
Biết khối lượng axit axetic đã tạo ra là 156 gam. Tỉ lệ số mol của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong E tương ứng là
A. 9 : 1.
B. 8 : 1.
C. 7 : 1.
D. 6 : 1.
Bài 4. Quá trình quang hợp là nguồn tạo ra năng lượng nuôi sống sinh vật trên Trái Đất, cân bằng lượng khí O2 và CO2 trong khí quyển.
Giả thiết quá trình quang hợp tạo ra tinh bột trong hạt gạo được biểu diễn như sau:
70.png
Trên một sào ruộng (360 m2), trung bình mỗi vụ đã tạo ra 162 kg gạo (chứa 80% tinh bột), đồng thời cũng giải phóng ra V m3 khí O2 (quy về đktc). Giá trị của V là
A. 107,52.
B. 134,40.
C. 112,00.
D. 89,60.
Bài 5. Giả thiết phản ứng tổng hợp glucozơ ở cây lương thực như sau:
71.png
Trung bình mỗi phút, 1 m2 mặt đất nhận được từ Mặt Trời 60 kJ nhưng chỉ 1% được hấp thụ ở quá trình quang hợp. Khối lượng glucozơ tổng hợp được trong 7 giờ trên 1 sào (360 m2) trồng cây lương thực là
A. 6480 gam.
B. 5832 gam.
C. 6804 gam.
D. 4536 gam.
Bài 6. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(b) Dẫn khí H2 dư vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni).
(b) Xà phòng hóa hoàn toàn triolein trong dung dịch NaOH.
(c) Sục khí etilen dư vào dung dịch KMnO4 loãng.
(d) Hiđro hóa hoàn toàn anđehit oxalic (xúc tác Ni, to).
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được ancol đa chức là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Bài 7. Cho các chất: (1) saccarozơ, (2) tinh bột, (3) xenlulozơ, (4) vinyl axetat. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có phản ứng tráng bạc là
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Bài 8. Cho các dung dịch: (1) saccarozơ, (2) glucozơ, (3) fructozơ, (4) axit fomic. Số dung dịch vừa có phản ứng tráng bạc, vừa hòa tan Cu(OH)2
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 9. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(d) Thuỷ phân saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ.
(c) Aminopectin chỉ chứa liên kết α-1,4-glicozit.
(d) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Bài 10. Các dung dịch: saccarozơ, hồ tinh bột, glucozơ được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Một số kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
88.png
Các dung dịch ban đầu tương ứng với các kí hiệu là
A. X, Y, Z.
B. Z, X, Y.
C. Y, Z, X.
D. Y, X, Z.
Bài 11. Các dung dịch: fructozơ, phenol, glixerol. Một số kết quả thí nghiệm được liệt kê ở bảng sau (Dấu + là có phản ứng, dấu - là không tác dụng).
89.png
Kí hiệu các dung dịch fructozơ, phenol, glixerol lần lượt là
A. T, G, E.
B. G, E, T.
C. T, E, G.
D. E, T, G.
Bài 12. Các chất: saccarozơ, glucozơ, triolein, glixerol được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Ở điều kiện thường, X và Y ở thể rắn, Z và T ở thể lỏng.
Một số kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau.
90.png
Nhận xét đúng là
A. Y là saccarozơ.
B. X là glixerol.
C. T là glucozơ.
D. Z là triolein.
Bài 13. Cho các chất rắn: tristearin, glucozơ, saccarozơ, axit oxalic được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Một kết quả được ghi lại ở bảng sau (Dấu – là không phản ứng hoặc không hiện tượng).
91.png
Các chất tristearin, glucozơ, saccarozơ, axit oxalic được kí hiệu tương ứng là
A. X, T, Y, Z.
B. Y, T, Z, X.
C. Z, T, X, Y.
D. T, X, Z, Y.
Bài 14. Các dung dịch: etanol, glucozơ, glixerol và hồ tinh bột được kí hiệu ngẫu nhiên là E, T, G và Q. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng dưới đây.
92.png
Các dung dịch: etanol, glucozơ, glixerol và hồ tinh bột được kí hiệu tương ứng là
A. E, T, Q, G.
B. T, E, G, Q.
C. G, Q, E, T.
D. Q, T, E, G.
Bài 15. Các chất sau: phenol (C6H5OH), tristearin, saccarozơ được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Một số tính chất vật lí được ghi trong bảng sau:
93.png
Nhận xét nào sau đây là sai?
A. Dung dịch X hòa tan Cu(OH)2.
B. X có phản ứng với nước brom.
C. Y tan nhiều trong nước nóng.
D. Thủy phân Z thu được glixerol.
Bài 16. Cho các đặc điểm, tính chất: (1) chất rắn kết tinh, không màu (2) dễ tan trong nước, (3) có phản ứng màu với iot, (4) bị thủy phân khi có axit vô cơ xúc tác, (5) đốt cháy hoàn toàn bằng O2, thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O.
Số đặc điểm, tính chất đúng với cả saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ là
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Bài 17. Từ hợp chất hợp chất E mạch hở tiến hành các phản ứng sau (hệ số trong phương trình biểu thị đúng tỉ lệ mol phản ứng):
94.png
Biết hợp chất X có nhiều trong quả nho chín. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Phân tử E chứa 5 gốc axetat.
B. X là glucozơ.
C. Y là natri axetat.
D. E không tham gia phản ứng tráng bạc.
Bài 18. Từ hợp chất hợp chất E mạch hở tiến hành các phản ứng sau (hệ số trong phương trình biểu thị đúng tỉ lệ mol phản ứng):
95.png
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. E là saccarozơ.
B. T là glucozơ.
C. G là fructozơ.
D. Q là axit axetic.
Bài 19. Hỗn hợp E gồm tinh bột và xenlulozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng khí O2, thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,02 mol. Thủy phân hoàn toàn m gam E, thu được dung dịch T; trung hòa T bằng kiềm rồi tiếp tục cho tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa a gam Ag. Giá trị của a là
A. 4,32.
B. 8,64.
C. 2,16.
D. 6,48.
Bài 20. Hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ, tinh bột và xenlulozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 0,24 mol CO2 và 0,22 mol H2O. Thủy phân hoàn hoàn m gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y; trung hòa Y bằng kiềm rồi cho tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa a gam Ag. Giá trị của a là
A. 3,42.
B. 10,80.
C. 6,48.
D. 8,64.
Bài 21. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Glucozơ và fructozơ đều thuộc loại monosaccarit.
B. Fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
C. Axetanđehit và glucozơ đều có cả tính oxi hóa và tính khử.
D. Amilozơ và amilopectin đều được cấu tạo từ các gốc α-glucozơ.
Bài 22. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Glucozơ có nhiều trong mật ong và quả nho chín.
B. Chất béo và cacbohiđrat đều thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
C. Tất cả saccarit đều bị thủy phân trong môi trường axit.
D. Đồng(II) hiđroxit không tan trong nước mía.
Bài 23. Dãy gồm các dung dịch đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo thành màu xanh lam là
A. fructozơ, axit oleic, nước ép xoài chín, etyl axetat.
B. axit gluconic, glixerol, mật ong, ancol metylic.
C. glucozơ, saccarozơ, nước ép củ cải đường, sobitol.
D. hồ tinh bột, etylen glicol, nước mía, ancol etylic.
Bài 24. Dãy gồm các chất đều khử được AgNO3 (trong dung dịch NH3, đun nóng) là
A. glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, axit fomic.
B. glixerol, sobitol, glucozơ, amoni gluconat.
C. triolein, axit oleic, glixerol, natri stearat.
D. saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, axit gluconic.
Bài 25. Cho các phát biểu sau:
(1) Glucozơ và triolein đều có khả năng tác dụng với H2.
(2) Glucozơ và tripanmitin đều không bị thủy phân.
(3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được một loại monosaccarit.
(4) Liên kết glicozit được thực hiện qua nguyên tử O.
(5) Amilopectin và xenlulozơ đều có mạch cacbon phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Bài 26. Cho các phát biểu sau:
(a) Phân biệt được dung dịch glucozơ và fructozơ bằng nước brom.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Phân tử tinh bột có cấu trúc xoắn thành hạt có lỗ rỗng.
(d) Trong tinh bột, amilopectin có phân tử khối lớn hơn amilozơ.
(e) Saccarozơ và xenlulozơ đều có tính chất của ancol đa chức.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Bài 27. Cho các chất: (1) glucozơ, (2) triolein, (3) axit oleic, (4) axetanđehit. Ở điều kiện thích hợp, số chất có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni) là
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Bài 28. Cho các phân tử: (1) glucozơ, (2) saccarozơ, (3) amilozơ, (4) amilopectin, (5) xenlulozơ. Số phân tử có thể tham gia phản ứng thủy phân để phá vỡ liên kết glicozit là
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Bài 29. Chất T trong dung dịch có khả năng tác dụng với:
- H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất E.
- Nước brom, thu được chất G.
- AgNO3 (trong dung dịch NH3, to), thu được amoni gluconat.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Dung dịch T hòa tan được Cu(OH)2.
B. T được gọi là đường mía.
C. G là axit gluconic.
D. E là sobitol.
Bài 30. Dãy gồm các đều bị thủy phân khi có axit vô cơ xúc tác là
A. tristearin, axit stearic, glucozơ, fructozơ.
B. glixerol, amoni gluconat, etylen glicol, canxi cacbua.
C. sobitol, glucozơ, saccarozơ, axit gluconic.
D. saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, tripanmitin.
Bài 31. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với nước Br2 là
A. saccarozơ, xenlulozơ, tripanmitin, axit panmitic.
B. glucozơ, phenol (C6H5OH), triolein, axit oleic.
C. glixerol, sobitol, etylen glicol, axit gluconic.
D. etilen, axetilen, butađien, benzen.
Bài 32. Cho các chất: (1) saccarozơ, (2) glucozơ, (3) triolein, (4) axit oleic, (5) phenol. Số chất có phản ứng với nước Br2
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Bài 33. Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
A. Glucozơ, fructozơ và axit fomic.
B. Fructozơ, glixerol và anđehit axetic.
C. Glucozơ, glixerol và axit fomic.
D. Glucozơ, fructozơ và saccarozơ.
Bài 34. Có các phát biểu sau đây:
(1) Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch cacbon phân nhánh.
(2) Xenlulozơ và tinh bột đều được cấu tạo từ các gốc α-glucozơ.
(3) Fructozơ và glucozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(4) Glucozơ và saccarozơ trong dung dịch đều hòa tan được Cu(OH)2.
(5) Glucozơ và fructozơ đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Bài 35. Cho các phát biểu sau:
(a) Amilozơ và amilopectin đều được cấu tạo từ các gốc α-glucozơ .
(b) Phân tử xenlulozơ chỉ chứa liên kết β-1,4-glicozit.
(c) Tất cả các hợp chất có công thức dạng Cn(H2O)m đều là cacbohiđrat.
(d) Có thể phân biệt được dung dịch saccarozơ và hồ tinh bột bằng I2.
(e) Saccarozơ và xenlulozơ đều bị hoá đen khi tiếp xúc với H2SO4 98%.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Bài 36. Cho các chất: (1) triolein, (2) xenlulozơ, (3) saccarozơ, (4) tinh bột. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Bài 37. Cho các chất: (1) tripanmitin, (2) phenyl axetat, (3) xenlulozơ, (4) tinh bột. Số chất bị thủy phân trong môi trường bazơ là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Bài 38. Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Fructozơ có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Xenlulozơ triaxetat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(d) Saccarozơ được dùng để pha chế thuốc trong y học.
(e) Amilozơ chỉ chứa liên kết β-1,4-glicozit.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Bài 39. Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều được dùng để pha chế thuốc trong y học.
(b) Ở dạng mạch hở, phân tử glucozơ và fructozơ đều có 5 nhóm OH liền kề nhau.
(c) Xenlulozơ và tinh bột đều có cùng công thức đơn giản nhất.
(d) Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
(e) Saccarozơ là nguyên liệu ban đầu trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Bài 40. Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(b) Fructozơ là chất rắn kết tinh không màu ở điều kiện thường.
(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(d) Amilozơ có mạch cacbon phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Bài 41. Thực hiện các phản ứng sau:
(1) HOCH2(CHOH)4CHO + AgNO3 44.pngHOCH2(CHOH)4COOH + 2Ag.
(2) HOCH2(CHOH)4CHO + Br2 + H2Screenshot_36.png HOCH2(CHOH)4COOH + 2HBr.
(3) HOCH2(CHOH)4CHO + H2 45.pngHOCH2(CHOH)4CH2OH.
(4) HOCH2(CHOH)4CHO 46.png2C2H5OH + 2CO2.
Phản ứng trong đó glucozơ chỉ thể hiện tính khử là
A. (1) và (2).
B. (2) và (3).
C. (3) và (4).
D. (1) và (4).
Bài 42. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
47.png
Các phản ứng quang hợp, lên men, thủy phân tương ứng là
A. (1), (2), (3).
B. (1), (3), (2).
C. (3), (2), (1).
D. (2), (1), (3).
Bài 43. Cho các chất: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ, (4) xenlulozơ. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Bài 44. Cho các dung dịch: (1) mật ong, (2) nước ép quả nho chín, (3) nước ép quả xoài chín, (4) hồ tinh bột.
87.png
Số dung dịch có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Bài 45. Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ đặc, thu được chất hữu cơ X. Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. X có phản ứng tráng bạc.
B. X và Y đều có nhiều nhóm OH liền kề.
C. X và Y đều chỉ tồn tại ở dạng mạch hở.
D. Y thuộc loại ancol no, đa chức.
Bài 46. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất E. Cho E tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được chất T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl, thu được chất hữu cơ G. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Cho E tác dụng với nước brom thu được G.
B. Cho T vào dung dịch natri hiđroxit, thu được glucozơ.
C. Dung dịch E hòa tan đồng (II) hiđroxit tạo thành màu xanh lam.
D. E và G đều thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang