Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Đề số 22: Đề thi thử đại học môn Sinh học số 22

Trong khóa: Pro A: Luyện đề THPT Quốc Gia - 2018

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 50.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,6AA : 0,4Aa. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F2, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 10%.
II. Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm dần và tiến tới bằng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng.
III. Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gen AA với tỉ lệ kiểu gen aa luôn = 0,6.
IV. Ở thế hệ F3, tỉ lệ kiểu hình là 33 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.
V. Nếu kiểu hình hoa trắng bị chết ở giai đoạn phôi thì ở F2, cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 2/17.
A. 4.
B. 5.
C. 2.
D. 3.
Bài 2. Một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai Screenshot_79.png thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Biết không xảy ra đột biến, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về F1?
I. Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
II. Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 30%.
III. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 16,5%.
IV. Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 34%.
V. Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 8/99.
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Bài 3. Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng?
I. Có 10 loại kiểu gen. II. Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
III. Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen. IV. Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Bài 4. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm 9%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F2 có 9 loại kiểu gen.
II. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
III. F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
IV. Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 34%.
V. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 40%
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Bài 5. Khi nói về điểm sai khác giữa hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ kín còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở.
II. Hệ sinh thái nhân tạo có độ ổn định thấp hơn, năng suất sinh học thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
III. Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
IV. Do sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnhcao hơn so với HST tự nhiên.
V. Do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng cao hơn HST tự nhiên
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 6. Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể qua 4 thế hệ thu được kết quả như sau:
Screenshot_77.png
Từ kết quả số liệu của bảng trên, một bạn học sinh đã đưa ra 5 dự đoán về nguyên nhân dẫn tới làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen của quần thể. Hãy cho biết có bao nhiêu dự đoán có thể chấp nhận được?
I. Do chọn lọc tự nhiên đang tác động lên quần thể theo hướng chống lại alen lặn.
II. Do xảy ra quá trình giao phối không ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể.
III. Do chọn lọc tự nhiên vừa chống lại kiểu gen đồng hợp lặn, vừa chống lại kiểu gen dị hợp.
IV. Do xảy ra đột biến làm tăng tần số alen trội và alen lặn trong quần thể.
V. Do quá trình di – nhập gen, trong đó các cá thể có kiểu hình trội đã rời khỏi quần thể.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Bài 7. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
Screenshot_80.png
Dựa vào phả hệ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người số 1 dị hợp về bệnh M.
II. Người số 5 có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen.
III. Có thể biết được kiểu gen của 6 người trong số 8 người nói trên.
IV. Nếu cặp vợ chồng số 5, 6 sinh đứa con thứ 2 bị cả 2 bệnh thì người số 5 có hoán vị gen.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 8. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể có thể dẫn tới bao nhiêu nhiêu hệ quả sau đây?
I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
II. Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.
III. Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.
IV. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.
V. Làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
VI. Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Bài 9. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Biết không có đột biến. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25%?
I. aaBbDd × AaBBdd. II. AaBbDd× aabbDd. III. AAbbDd × aaBbdd. IV. aaBbDD × aabbDd.
V. AaBbDD × aaBbDd. VI. AABbdd × AabbDd. VII. AabbDD × AabbDd. VIII. AABbDd × Aabbdd.
A. 3 phép lai.
B. 5 phép lai.
C. 4 phép lai.
D. 2 phép lai.
Bài 10. Trong các đặc điểm sau đây, kiểu phân bố ngẫu nhiên có bao nhiêu đặc điểm?
I. Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều.
II. Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
III. Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường.
IV. Thường gặp ở những loài sinh vật có tính lãnh thổ cao.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Bài 11. Ở người, tính trạng nhóm máu do một gen có 3 alen quy định. Kiểu gen IAIA hoặc IAIO quy định nhóm máu A; Kiểu gen IBIB hoặc IBIO quy định nhóm máu B; Kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; Kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Một quần thể đang cân bằng di truyền có 32% số nguời mang nhóm máu A; 32% số người mang nhóm máu B; 32% số người mang nhóm máu AB; 4% số người mang nhóm máu O. Theo lí thuyết, người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu chiếm tỉ lệ
A. 18%
B. 36%.
C. 37,5%.
D. 24%
Bài 12. Giá trị thích nghi của đột biến gen phụ thuộc vào
I. tần số đột biến. II. tổ hợp kiểu gen. III. môi trường sống.
Phương án đúng là
A. I, II.
B. II, III.
C. I, III.
D. I, II, III.
Bài 13. Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai Screenshot_76.png, thu được F1 có kiểu hình A-bbD- chiếm tỉ lệ 26,25%. Khoảng cách giữa gen A và gen B là
A. 40cM.
B. 20cM.
C. 30cM.
D. 18cM.
Bài 14. Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện mối quan hệ đối kháng cùng loài?
I. Kí sinh cùng loài. II. Quần tụ cùng loài.
III. Ăn thịt đồng loại. IV. Cạnh tranh cùng loài về thức ăn, nơi ở.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Bài 15. Hoán vị gen có bao nhiêu vai trò sau đây?
I. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp. II. Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
III. Sử dụng để lập bản đồ di truyền. IV. Làm thay đổi cấu trúc của NST.
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Bài 16. Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B. Quần thể là đơn vị tiến hóa để hình thành loài mới.
C. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí chỉ xảy ra ở các loài động vật.
D. Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường diễn ra trong thời gian ngắn.
Bài 17. Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây sai?
A. Là một tập hợp các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
B. Những loài rộng thực đóng vai trò là những mắt xích chung.
C. Cấu trúc của lưới thức ăn càng đơn giản khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp.
D. Các hệ sinh thái đỉnh cực có lưới thức ăn phức tạp hơn các hệ sinh thái trẻ.
Bài 18. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axít amin.
B. Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtít là A, T, G, X.
C. Ở sinh vật nhân thực, axít amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin.
D. Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép.
Bài 19. Người ta nuôi cấy E.coli trong môi trường chứa N15 phóng xạ trong một thời gian dài. Sau đó người ta chuyển E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần tự sao, trong số các phân tử ADN con có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?
A. 4.
B. 2.
C. 6.
D. 8.
Bài 20. Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường ít gây hại nhất cho thể đột biến?
A. Mất một cặp nuclêôtít.
B. Thêm một cặp nuclêôtít
C. Thay thế một cặp nuclêôtít.
D. Đột biến mất đoạn NST.
Bài 21. Thể đột biến nào sau đây có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
A. Tam bội
B. Thể song nhị bội.
C. Lệch bội 2n+1.
D. Lệch bội 2n - 1.
Bài 22. Cho cây cà chua quả tròn, vị ngọt giao phấn với cây cà chua quả tròn, vị ngọt (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây quả tròn, vị chua : 50% cây quả tròn, vị ngọt : 25% cây quả bầu dục, vị ngọt. Biết không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, kiểu gen của P có thể là:
A. Screenshot_71.png
B. Screenshot_73.png
C. Screenshot_74.png
D. Screenshot_75.png
Bài 23. Ở đậu hà lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; alen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn; hai cặp gen phân li độc lập. Cho cây đậu hạt vàng, trơn giao phấn với cây đậu hạt vàng, trơn (P), thu được đời F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây đậu hạt xanh, nhăn chiếm 6,25%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, kiểu gen của P là
A. AaBb × AaBB.
B. Aabb × AABb.
C. AaBb × AaBb.
D. Aabb × AaBb.
Bài 24. Để tạo ra một giống lúa mang gen chống hạn có nguồn gốc từ cây cỏ dại thì người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. Công nghệ tế bào.
B. Lai xa.
C. Kỹ thuật di truyền.
D. Lai tế bào
Bài 25. Quần thể có 3 kiểu phân bố là phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên, phân bố theo nhóm. Trong điều kiện nào sau đây, quần thể sẽ có kiểu phân bố theo nhóm?
A. Môi trường phân bố không đồng nhất hoặc các cá thể thích quần tụ với nhau.
B. Môi trường phân bố đồng nhất hoặc các cá thể cạnh tranh khốc liệt với nhau.
C. Môi trường phân bố đồng nhất và các cá thể đang trong mùa sinh sản.
D. Môi trường phân bố không đồng nhất và các cá thể đang trốn tránh kẻ thù.
Bài 26. Khi nói về bộ ba mở đầu (5'AUG3') của mARN ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Bộ ba mở đầu nằm ở đầu 3/ của phân tử mARN.
B. Bộ ba mở đầu mang thông tin quy định axit amin mêtiônin và là tín hiệu mở đầu cho quá trình dịch mã.
C. Bộ ba mở đầu không quy định tổng hợp axit amin.
D. Bộ ba mở đầu mang thông tin quy định tổng hợp axit amin lizin.
Bài 27. Một bazơ nitơ của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến
A. thêm 1 cặp nuclêôtit.
B. thêm 2 cặp nuclêôtit.
C. mất một cặp nuclêôtit.
D. thay thế 1 cặp nuclêôtit.
Bài 28. Con người đã sử dụng loài ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu đục thân lúa. Đây là ví dụ thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A. Khống chế sinh học.
B. Cạnh tranh khác loài.
C. Cạnh tranh cùng loài.
D. Hỗ trợ cùng loài.
Bài 29. Nhân tố nào sau đây làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?
A. Đột biến và di-nhập gen.
B. Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
C. Đột biến và yếu tố ngẫu nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên và di nhập gen.
Bài 30. Một quần thể bò có 400 con mang kiểu gen BB, 400 con mang kiểu gen Bb, 200 con mang kiểu gen bb. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là
A. B = 0,6 ; b = 0,4.
B. B = 0,4 ; b = 0,6.
C. B = 0,8 ; b = 0,2.
D. B = 0,2 ; b = 0,8.
Bài 31. Theo lí thuyết, hệ sinh thái nào sau đây có tính đa đạng sinh học cao nhất ?
A. Hoang mạc.
B. Thảo nguyên.
C. Rừng lá kim.
D. Rừng mưa nhiệt đới.
Bài 32. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là cơ thể thuần chủng?
A. AaBb.
B. Aabb.
C. AAbb.
D. AABb.
Bài 33. Thụ phấn là
A. sự nảy mầm của hạt phấn trên núm nhuỵ.
B. sự rơi của hạt phấn vào núm nhuỵ và nảy mầm.
C. sự di chuyển của tinh tử trên ống phấn.
D. sự kéo dài ống phấn trong vòi nhuỵ.
Bài 34. Prôgestêrôn và ơstrôgen có vai trò
A. kích thích niêm mạc dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.
B. kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thàn và duy trì thể vàng hoạt động.
C. kích thích phát triển nang trứng.
D. kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.
Bài 35. Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu giảm diễn ra theo trật tự nào ?
A. Tuyến tuỵ - Glucagôn- Gan - Glucôgen- Glucôzơ trong máu tăng.
B. Tuyến tuỵ - Gan - Glucagôn - Glucôgen -Glucôzơ trong máu tăng.
C. Gan -Tuyến tuỵ - Glucagôn - Glucôgen - Glucôzơ trong máu tăng.
D. Gan - Glucagôn - Tuyến tuỵ - Glucôgen - Glucôzơ trong máu tăng.
Bài 36. Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước khi đi qua mang ?
A. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.
B. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
C. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
D. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.
Bài 37. Đăc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật ?
A. Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.
B. Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn.
C. Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.
D. Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.
Bài 38. a1.png
Xem hình dưới và cho biết chú thích nào đúng ?
A. 1. Thực quản ; 2. Dạ cỏ ; 3. Dạ tổ ong ; 4. Dạ múi khế ; 5. Dạ lá sách.
B. 1. Thực quản ; 2. Dạ cỏ ; 3 Dạ múi khế ; 4. Dạ lá sách ; 5. Dạ tổ ong.
C. 1. Thực quản ; 2. Dạ cỏ ; 3 Dạ lá sách. ; 4. Dạ tổ ong ; 5. Dạ múi khế.
D. 1. Thực quản ; 2. Dạ cỏ ; 3. Dạ tổ ong ; 4. Dạ lá sách ; 5. Dạ múi khế.
Bài 39. Để xác định 1 cây xanh chủ yếu thải ra CO2 trong quá trình hô hấp, điều kiện nào là cần thiết cho thí nghiệm?
A. Làm thí nghiệm trong buồng tối.
B. Sử dụng một cây có nhiều lá.
C. Dìm cây trong nước.
D. Sử dụng một cây non.
Bài 40. Trong quá trình hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào ?
A. 1 lần giảm phân và 1 lần nguyên phân.
B. 2 lần giảm phân và 2 lần nguyên phân.
C. 2 lần giảm phân và 1 lần nguyên phân.
D. 1 lần giảm phân và 2 lần nguyên phân.

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang