Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Đề số 23: Đề thi thử đại học môn Sinh học số 23

Trong khóa: Pro A: Luyện đề THPT Quốc Gia - 2018

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 50.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Trong các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét không đúng
(1) Sự hỗ trợ cùng loài dẫn đến sự phong phú nguồn thức ăn cho quần thể.
(2) Hai loài có ổ sinh thái trùng nhau một phần có thể sống chung với nhau trong một sinh cảnh.
(3) Sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở khoảng nhiệt độ cực thuận.
(4) Cạnh tranh cùng loài thường có hại cho quần thể sinh vật.
(5) Loài có giới hạn sinh thái rộng về nhiều nhân tố sinh thái thường có vùng phân bố rộng.
A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
Bài 2. Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng trong đó B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt. Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng (P), thu được F1 có 100% cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, thu được F2. Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 1,25%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F2, có 28 kiểu gen và 12 loại kiểu hình.
II. Ở F2, kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 52,5%.
III. Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 2,5%.
IV. Nếu cho ruồi đực F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 10%.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Bài 3. Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của P có thể là Screenshot_88.png .
II. Trong số các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, cây thuần chủng chiếm 20%.
III. Ở F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa đỏ.
IV. Cho P lai phân tích thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 4. Sơ đồ bên minh hoạ lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C,Screenshot_85.png D, E, F, H. Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:
(1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
(2) Loài F tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau.
(3) Loài E tham gia vào ít chuỗi thức ăn hơn loài F.
(4) Nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì loài F sẽ mất đi.
(5) Nếu số lượng cá thể của loài B giảm thì số lượng cá thể của loài D tăng.
(6) Loài F thuộc các bậc dinh dưỡng cấp 3, cấp 5.
Phương án trả lời đúng là
A. (1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng, (5) sai, (6) đúng.
B. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai.
C. (1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) sai, (5) sai, (6) đúng.
D. (1) sai, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai.
Bài 5. Ở một loài động vật, con đực có kiểu gen AaBb giao phối với con cái có kiểu gen AaBb. Khi giảm phân, ở cơ thể đực, có một số tế bào có cặp NST chứa cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở cơ thể cái, giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận đúng về kết quả ở đời lai trong số các kết luận dưới đây?
(1) Tổng số tổ hợp giao tử là 36.
(2) Tổng số loại kiểu gen là 21.
(3) Số loại kiểu gen lệch bội là 12.
(4) Số loại kiểu gen lưỡng bội là 12.
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Bài 6. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trôi là trội hoàn toàn. Biết không có đột biến. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25%?
I. aaBbDd × AaBBdd. II. AaBbDd× aabbDd. III. AAbbDd × aaBbdd. IV. aaBbDD × aabbDd.
V. AaBbDD × aaBbDd. VI. AABbdd × AabbDd. VII. AabbDD × AabbDd. VIII. AABbDd × Aabbdd.
A. 3 phép lai.
B. 5 phép lai.
C. 4 phép lai.
D. 2 phép lai.
Bài 7. Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét 10 lôcut gen cùng nằm trên một nhóm liên kết, mỗi lôcut gen đều có hai alen. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về 10 tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn về 10 tính trạng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 dị hợp tử về 10 cặp gen.
II. F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ (1 : 2 : 1)10.
III. Ở F2, loại bỏ toàn bộ các cá thể có kiểu hình lặn, sau đó cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội tự thụ phấn thì sẽ thu được F3 có kiểu hình mang 10 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 1/6.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể ở F2 có kiểu hình trội về 10 tính trạng, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/3.
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Bài 8. Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, trong đó tần số alen A = 0,7; a = 0,3; B = 0,4; b = 0,6. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể này có 4 loại kiểu hình.
II. Quần thể có 8 loại kiểu gen.
III. Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ cao nhất.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 7/52 .
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 9. Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 4 alen nằm trên NST thường quy định. Trong đó alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2 và alen A3 và A4; Alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3 và A4; Alen A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu hình là: 51% con cánh đen : 33% con cánh xám : 12% cánh vàng: 4% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về quần thể này, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tần số alen A1 là 0,3.
II. Tổng số cá thể cánh đen dị hợp chiếm 42%.
III. Tổng số cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm 74%.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cánh xám, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 3/11.
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1
Bài 10. Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định:
Screenshot_92.png
Cho biết không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ này?
I. Có nhiều nhất 7 người có kiểu gen đồng hợp tử.
II. Bệnh do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
III. Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 12 người.
IV. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 13 – 14 là 2/3.
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Bài 11. Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?
I. Có sự hình thành các đoạn Okazaki.
II. Nuclêôtit tự do được liên kết vào đầu 3' của mạch mới.
III. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.
IV. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
V. Enzim ADN pôlimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN.
A. 4
B. 5
C. 3
D. 2
Bài 12. Khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình hình thành đặc điểm thích nghi mới.
II. Hình thành loài mới bằng cách li tập tính chỉ xảy ra ở các loài động vật.
III. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí chủ yếu xảy ra ở các loài động vật, ít gặp ở các loài thực vật.
IV. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở các loài xương xỉ và thực vật có hoa.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 13. Có bao nhiêu cặp cơ quan sau đây là cơ quan tương đồng?
I. Gai xương rồng và lá cây lúa. II. Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.
III. Cánh bướm và cánh chim. IV. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 14. Khi nói về các quy luật di truyền của tính trạng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bản chất của quy luật phân li là sự phân li đồng đều của cặp alen.
II. Hiện tượng tương tác gen chỉ xảy ra giữa các gen không alen với nhau.
III. Thực chất của tương tác gen là sự tương tác giữa sản phẩm của các gen với nhau.
IV. Nếu kết quả của phép lai thuận khác với kết quả của phép lai nghịch và tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới cái thì tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 15. Hai loài cải bắp và cải củ đều có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18, khi cho lai hai loài này với nhau người ta có thể thu được con lai nhưng con lai thường bất thụ. Theo lí thuyết, có thể thu được con lai hữu thụ bằng bao nhiêu cách sau đây?
I. Tạo các cây cải củ và cải bắp tứ bội (4n) bằng xử lý hạt với cônsisin, rồi cho lai giữa các cây tứ bội này với nhau.
II. Nuôi cấy hạt phấn và noãn của hai loài này trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây, sau đó cho các cây này giao phấn với nhau.
III. Xử lý trực tiếp hạt lai bất thụ với cônsisin để thu được hạt dị đa bội, rồi cho nảy mầm phát triển thành cây.
IV. Cho cây lai F1 sinh sản vô tính liên tục qua nhiều thế hệ, sau đó gây đột biến gen và tiến hành chọn lọc thì sẽ thu được dạng dị đa bội.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 16. Có 4 loài cùng ở một bậc dinh dưỡng, sống trong một môi trường và có ổ sinh thái vềScreenshot_87.png dinh dưỡng được mô tả theo các vòng tròn như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài A và loài D có quan hệ cạnh tranh với nhau.
II. Loài B và loài C cạnh tranh với nhau.
III. Nếu điều kiện sống của môi trường không thay đổi nhưng do bị con người khai thác làm cho loài A bị giảm số lượng thì có thể sẽ dẫn tới làm tăng số lượng cá thể của loài B.
IV. Loài B và loài C bị cạnh tranh khốc liệt hơn loài A và D.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 17. Có bao nhiêu ví dụ sau đây phản ánh mối quan hệ cạnh tranh?
I. Cây tranh giành nhau ánh sáng, chất dinh dưỡng có thể làm cây yếu bị đào thải, dẫn đến sự tỉa thưa ở 1 cây (cành lá kém xum xuê), hoặc ở cả quần thể làm mật độ giảm.
II. Các cây mọc thành nhóm (rặng, bụi, rừng) chịu gió bão và sống tốt hơn cây sống riêng
III. Khi thiếu thức ăn, nơi ở, các động vật dọa nạt nhau (bằng tiếng hú, động tác) làm cho cá thể yếu hơn bị đào thải hay phải tách đàn.
IV. Bảo vệ nơi sống, nhất là vào mùa sinh sản → Mỗi nhóm có lãnh thổ riêng, một số phải đi nơi khác.
V. Ong, kiến, mối sống thành xã hội, có phân chia cấp bậc và chức năng rõ ràng.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 18. Một loài thực vật, cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa vàng được F1 đồng loạt hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm có 56,25% cây hoa đỏ; 37,5% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng. Nếu cho F1 giao phấn với cây hoa vàng dị hợp, thu được F1-a. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, ở F1-a, cây hoa đỏ chiếm tỷ lệ
A. 37,5%.
B. 25%.
C. 75%.
D. 43,75%.
Bài 19. Cho biết: 5’AUG3’ quy định Met; 5’UAU3’ và 5’UAX3’ quy định Tyr; 5’UGG3’ quy định Trp; 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’ kết thúc dịch mã. Xét một đoạn trình tự mARN nhân tạo: 5’AUG UAU UGG 3’. Thứ tự các nuclêôtit tương ứng là: 123 456 789. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. Nếu nuclêôtit thứ 6 bị thay thành A thì chuỗi pôlipeptit tương ứng không thay đổi.
II. Nếu nuclêôtit thứ 9 bị thay thành A thì chuỗi pôlipeptit tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường.
III. Nếu nuclêôtit thứ 6 bị thay thành X thì chuỗi pôlipeptit tương ứng không thay đổi.
IV. Nếu nuclêôtit thứ 8 bị thay thành A thì chuỗi pôlipeptit tương ứng sẽ dài hơn chuỗi bình thường.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 20. Screenshot_81.png
Xét một chuỗi thức ăn như sau:
Chuỗi thức ăn này có bao nhiêu mắt xích?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 21. Một chuỗi thức ăn có 5 mắt xích dinh dưỡng. Ở môi trường có chất độc DDT thì sinh vật thuộc mắt xích nào sau đây sẽ bị nhiễm độc với nồng độ cao nhất?
A. Sinh vật tự dưỡng.
B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C. Sinh vật tiêu thụ bậc 4.
D. Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Bài 22. Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Lưới thức ăn là một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có các mắt xích chung.
B. Trong lưới thức ăn, tất cả các loài sinh vật đều được xếp cùng một bậc dinh dưỡng.
C. Lưới thức ăn là tập hợp gồm tất cả các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
D. Lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ về nơi ở giữa các loài sinh vật.
Bài 23. Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới. Ở phép lai Screenshot_82.png, thu được F1. Theo lí thuyết, ở giới đực của F1 có số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là:
A. 20; 8.
B. 10; 8.
C. 20; 16.
D. 10; 6.
Bài 24. Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, điều kiện địa lí có vai trò nào sau đây?
A. Là nhân tố gây ra những biến đổi trực tiếp trên cơ thể sinh vật.
B. Là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.
C. Ngăn cản sự giao phối tự do giữa các quần thể.
D. Tạo ra những kiểu gen thích nghi, hình thành quần thể thích nghi.
Bài 25. Trong quá trình tiến hóa, các yếu tố ngẫu nhiên có vai trò nào sau đây?
A. Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen theo một hướng xác định.
B. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.
C. Hình thành các đặc điểm thích nghi mới trên các cơ thể sinh vật.
D. Làm tăng tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
Bài 26. Một loài thực vật, xét hai gen A và B cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể ở vị trí cách nhau 40cM, trong đó mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cơ thể Screenshot_84.png tự thụ phấn, biết tần số hoán vị gen ở quá trình phát sinh noãn và hạt phấn là như nhau, thu được F1 có kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỷ lệ
A. 9%.
B. 56%.
C. 56,25%.
D. 59%.
Bài 27. Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A. Diễn thế là quá trình phát triển thay thế của quần xã sinh vật này bằng quần xã khác.
B. Diễn thế nguyên sinh được bắt đầu từ một quần xã ổn định.
C. Song song với quá trình diễn thế sẽ kéo theo sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh.
D. Con người có thể dự đoán được chiều hướng của quá trình diễn thế.
Bài 28. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tổ chức sống nào sau đây?
A. Cá thể.
B. Tế bào.
C. Quần thể.
D. Quần xã.
Bài 29. Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử được thể hiện bằng sơ đồ
A. mARN -->  ADN--> prôtêin --> tính trạng.
B. ADN --> mARN --> prôtêin.
C. ADN --> mARN --> prôtêin --> tính trạng.
D. ADN --> prôtêin --> tính trạng.
Bài 30. Kích thước tối thiểu của quần thể là
A. giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với sức chứa của môi trường.
B. số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì sự tồn tại và phát triển.
C. số lượng các cá thể (hoặc khối lượng, hoặc năng lượng) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
D. khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
Bài 31. Từ thí nghiệm của Milơ và Urây (năm 1953) cho phép rút ra kết luận nào sau đây?
A. Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các các chất hữu cơ bằng con đường hóa học.
B. Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất hữu cơ bằng con đường hóa học.
C. Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.
D. Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.
Bài 32. Trong quá trình dịch mã, bộ ba đối mã 3'AXG5' khớp bổ sung với bộ ba mã sao nào sau đây?
A. 5'AXG3'.
B. 3'AXG5'.
C. 5'UGX3'.
D. 3'UGX5'.
Bài 33. Động lực của dòng mạch rây là:
A. cơ quan nguồn( lá ) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ.
B. chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
C. lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây.
D. sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa.
Bài 34. Trong các đặc điểm dưới đây, tế bào lông hút của rễ cây có bao nhiêu đặc điểm? (1) Thành tế bào dàv. (2) Không thấm cutin. (3) Có không bào nằm ở trung tâm lớn. (4) Có áp suất thẩm thấu rất cao do hoat động hô hấp của hệ rễ mạnh. (5) Là tế bào biểu bì ở rễ. (6) Nó chỉ hút nước mà không hút khoáng.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 35. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1) Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây. (2) Dịch mạch gỗ chỉ vận chuyển các chất theo một chiều từ lá xuống rễ. (3) Một lượng chất hữu cơ sau khi được tổng hợp ở lá sẽ dự trữ ở củ hoặc ở quả. (4) Sự thoát hơi nước ở lá là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 36. Điếm bão hoà ánh sáng ỉà
A. cường độ ánh sáng để cây ngừng quang hợp.
B. cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp bé hơn cường độ hô hấp.
C. cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
D. cường độ ánh sáng mà cường độ quang hợp đạt cực đại.
Bài 37. Những nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép (có 2 vòng tuần hoàn)?
A. Lưỡng cư, bò sát, sâu bọ.
B. Cá, thú, giun đất
C. Lưỡng cư, chim, thú.
D. Chim, thú, sâu bọ, cá, ếch nhái.
Bài 38. Khi nói về đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự trao đổi khí với môi trường, phát biểu nào dưới đây sai?
A. Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể với diện tích bề mặt cơ thể(V/S) khá lớn.
B. Da luôn ẩm ướt giúp các chất khí dễ dàng khuếch tán qua.
C. Dưới da có nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp.
D. Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) khá lớn.
Bài 39. Có bao nhiêu trường hợp sau đây sẽ gây ra cảm gỉác khát nước? (1) Khi áp suất thẩm thấu tăng. (2) Khi huyết áp tăng. (3) Khi ăn mặn. (4) Khi cơ thể mất nước. (5) Khi cơ thể mất máu.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 40. Khi thành phần thức ăn thiếu Iốt trẻ sẽ phát triển chậm, não ít nếp nhăn, chịu lạnh kém. Vì Iốt là thành phần cấu tạo của
A. hoocmon GnRH.
B. hoocmon Ơstrogen.
C. hoocmon sinh trưởng.
D. hoocmon Tiroxin.

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang