Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Đề số 24: Đề thi thử đại học môn Sinh học số 24

Trong khóa: Pro A: Luyện đề THPT Quốc Gia - 2018

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 50.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Ở một loài động vật, xét 3 gen A, B và D. Trong đó gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 5 alen; Gen B nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X có 3 alen; Gen D nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính có 4 alen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể có tối đa 1890 kiểu gen. II. Ở giới XY có tối đa 720 kiểu gen.
III. Ở giới XX có tối đa 60 kiểu gen đồng hợp. IV. Ở giới XX sẽ có tối đa 60 loại giao tử.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 2. Phả hệ ở hình bên ghi lại sự di truyền của một bệnh ở người. Biết không xảy ra đột biến.Screenshot_98.png Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 8 người mang kiểu gen đồng hợp.
II. Alen bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường hoặc trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
III. Nếu người 12 lấy vợ không bị bệnh, xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh là 50%.
IV. Nếu người số 15 lấy chồng không bị bệnh thì xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh là 2/3.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Bài 3. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen di truyền phân li độc lập với nhau. Cho 2 cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, F1 có thể có những tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
I. 100% cây thân cao, hoa trắng. II. 5 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa trắng.
III. 2 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ. IV. 7 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Bài 4. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P) được F1 có 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân cao, hoa đỏ chiếm 30%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của P là: Screenshot_95.png
II. Ở F1, cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%.
III. Ở F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, hoa đỏ.
IV. Ở F1, có 2 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
V. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1. Xác suất thu được cây thuần chủng là 4/9.
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Bài 5. Một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen A, a và B, b quy định. Kiểu gen có cả hai alen trội A và B quy định quả tròn; kiểu gen chỉ có một alen trội A hoặc B quy định quả dài; kiểu gen đồng hợp lặn quy định quả dẹt. Cho cây quả tròn giao phấn với cây quả dài (P), thu được F1 có 4 kiểu tổ hợp giao tử khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F1 có thể tạo ra tối đa 9 loại kiểu gen.
II. Có 6 phép lai phù hợp với kết quả trên.
III. Có 2 phép lai (P) thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 3 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
IV. Ở F1, cây quả dẹt luôn chiếm tỉ lệ 25%.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Bài 6. Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do một cặp gen quy định, tính trạng màu hoa do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 1000 cây, trong đó có 160 cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đời F1 có 4 loại kiểu hình.
II. Đời F1 có 660 cây thân cao, hoa đỏ.
III. Tần số hoán vị gen 20%.
IV. Nếu cho cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 40%.
V. Nếu cho cây P giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ dị hợp thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 35%.
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Bài 7. Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử.
II. Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử.
III. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1.
IV. Nếu chỉ có 4 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì mỗi loại giao tử luôn chiếm tỉ lệ 25%.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Bài 8. Khi nói về đặc điểm di truyền của tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bố có kiểu hình trội thì tất cả con gái đều có kiểu hình trội.
II. Mẹ có kiểu hình trội thì tất cả con trai đều có kiểu hình trội.
III. Mẹ có kiểu hình lặn thì tất cả con trai đều có kiểu hình lặn.
IV. Bố có kiểu hình lặn thì tất cả con gái đều có kiểu hình lặn.
V. Cả bố và mẹ đều có kiểu hình trội thì tất cả đời con đều có kiểu hình trội.
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Bài 9. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
III. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể.
IV. Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Bài 10. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở F2, kiểu hình hoa vàng có kiểu gen dị hợp chiếm 12,5%.
B. Ở F2, kiểu hình hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp chiếm 6,25%.
C. Ở F2, có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng.
D. Trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm 50%.
Bài 11. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
II. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit trong gen sẽ làm thay đổi chiều dài của gen.
III. Đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nuclêôtit thường gây ít hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.
IV. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
Bài 12. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
B. Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.
C. Quá trình phiên mã không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen.
D. Quá trình tự nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen.
Bài 13. Ở cây hoa loa kèn, màu sắc hoa do gen nằm ở trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 100% cây cho hoa vàng.
B. 75% cây hoa vàng; 25% cây hoa xanh
C. 100% cây cho hoa xanh.
D. trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
Bài 14. Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây sai?
A. Là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật.
B. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài.
C. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
D. Sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành đặc điểm thích nghi mới.
Bài 15. Một loài có bộ NST 2n = 40. Một đột biến thuộc dạng thể một nhiễm kép ở cặp NST số 1 và cặp NST số 3. Theo lí thuyết thì trong số các giao tử của cơ thể này, giao tử đột biến chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
A. 75%.
B. 50%.
C. 25%.
D. 12,5%.
Bài 16. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAa × aaaa thu được F1. Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được Fa. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình:
A. 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
B. 5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
C. 8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
D. 43cây thân cao : 37 cây thân thấp.
Bài 17. Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGX – Gly; XXG – Pro; GXX – Ala; XGG – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’GGX-XGA-XGG-GXX3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A. Gly – Ala - Pro – Ser.
B. Gly – Pro – Ser - Ala .
C. Pro – Gly – Ser – Ala.
D. Gly – Pro – Ala – Ser.
Bài 18. Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định?
I. Đột biến. II. Chọn lọc tự nhiên. III. Các yếu tố ngẫu nhiên IV. Di - nhập gen.
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Bài 19. Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 5 : 1?
A. Aaaa × Aaaa.
B. AAaa × Aaaa.
C. Aaaa × AAAa.
D. AAaa × aaaa.
Bài 20. Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong mỗi quần thể, sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi môi trường không đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt.
B. Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C. Phân bố đồng đều là dạng trung gian của phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm.
D. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố ít phổ biến nhất vì khi phân bố theo nhóm thì sinh vật dễ bị kẻ thù tiêu diệt.
Bài 21. Loài sinh vật A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 25 đến 330C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 70% đến 95%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
A. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20 đến 350C, độ ẩm từ 75% đến 95%.
B. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 400C, độ ẩm từ 65 đến 95%.
C. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 27 đến 300C, độ ẩm từ 85% đến 90%.
D. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 300C, độ ẩm từ 90 đến 100%.
Bài 22. Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật phù du, trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du nhưng giáp xác vẫn không thiếu thức ăn. Nguyên nhân là vì
A. giáp xác sử dụng thức ăn tiết kiệm nên tiêu thu rất ít thực vật phù du.
B. giáp xác là động vật tiêu thụ nên luôn có sinh khối lớn hơn con mồi.
C. thực vật phù du có chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh.
D. thực vật phù du chứa nhiều chất dinh dưỡng cho nên giáp xác sử dụng rất ít thức ăn.
Bài 23. Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: AaBbDd × AaBBdd, thu được F1. Theo lí thuyết, ở F1, cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỷ lệ
A. 12,5%.
B. 37,5%.
C. 25%.
D. 18,75%.
Bài 24. Khi mất loài nào sau đây thì cấu trúc của quần xã sẽ bị thay đổi mạnh nhất?
A. Loài ưu thế.
B. Loài thứ yếu.
C. Loài ngẫu nhiên.
D. Loài đặc trưng.
Bài 25. Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tháp số lượng luôn có đáy rộng, đỉnh hẹp.
B. Tháp khối lượng thường có đáy và đỉnh bằng nhau.
C. Tháp sinh thái là biểu đồ phản ánh mối quan hệ cộng sinh giữa các loài.
D. Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn (đáy rộng, đỉnh hẹp).
Bài 26. Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1. F1: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1.
F2: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1. F3: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1.
Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng
A. loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen đồng hợp lặn.
B. loại bỏ kiểu gen đồng hợp lặn và kiểu gen dị hợp.
C. loại bỏ kiểu gen dị hợp và giữ lại các kiểu gen đồng hợp.
D. loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp.
Bài 27. Mối quan hệ sinh học nào sau đây sẽ làm tăng lượng đạm trong đất?
A. Quan hệ giữa cây lúa với các loài cây cỏ sống ở ruộng lúa.
B. Quan hệ giữa các loài thực vật với các loài vi khuẩn kí sinh trong cơ thể thực vật.
C. Quan hệ giữa tảo và nấm sợi để tạo nên địa y.
D. Quan hệ giữa cây họ đậu với vi khuẩn sống ở nốt sần của các loài cây này.
Bài 28. Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, phát biểu nào sau đây sai?
A. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp.
B. Cạnh tranh cùng loài có thể làm tăng kích thước của quần thể.
C. Cạnh tranh cùng loài tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
D. Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới.
Bài 29. Ở người, bệnh phenylkêtô niệu do alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng không bị bệnh nhưng mang alen bệnh. Xác suất sinh con không bị bệnh là bao nhiêu?
A. 50%
B. 25%
C. 75%
D. 100%
Bài 30. Sinh quyển là
A. toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí.
B. môi trường sống của tất cả các sinh vật ở trên trái đất.
C. vùng khí quyển có sinh vật sinh sống và phát triển.
D. toàn bộ sinh vật của trái đất, bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật.
Bài 31. Biện pháp nào sau đây không tạo ra được giống mới?
A. Dung hợp tế bào trần, nuôi cấy phát triển thành cơ thể và nhân lên thành dòng.
B. Nuôi cấy hạt phấn tạo nên dòng đơn bội, sau đó lượng bội hóa và nhân lên thành dòng.
C. Chọn dòng tế bào xôma có biến dị, sau đó nuôi cấy thành cơ thể và nhân lên thành dòng.
D. Nuôi cấy tế bào thành mô sẹo và phát triển thành cá thể, sau đó nhân lên thành dòng.
Bài 32. Trường hợp nào sau đây được gọi là cách li sau hợp tử?
A. Các cá thể giao phối với nhau nhưng con lai bị bất thụ.
B. Các cá thể sinh sản vào các mùa khác nhau.
C. Các cá thể có cơ quan sinh sản không tương đồng.
D. Các cá thể có tập tính giao phối khác nhau.
Bài 33. Các chất hữu cơ trong cây chủ yếu đuợc tạo nên từ chất nào sau đây?
A. H2O và CO2.
B. chất khoáng.
C. Nitơ phân tử (N2)
D. oxi từ khônng khí.
Bài 34. Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp tăng năng suất cây trồng? (1) Tăng diện tích lá. (2) Tăng cường độ quang hợp. (3) Tăng hệ số kinh tế. (4) Tăng cường độ hô hấp
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 35. Có bao nhiêu chất sau đây không phải là sản phẩm của chu trình Crep? (1) ATP. (2) Axit pyruvic. (3) Axit citric. (4) Axit lactic. (5) CO2.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 36. Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu oxi phóng xạ (O18) vào phân tử glucôzơ. Sau đó sử dụng phân tử glucôzơ này iàm nguyên liệu hô hâp thì oxi phóng xạ sẽ được tìm thấy ở sản phẩm nào sau đây của quá trinh hô hấp?
A. C02.
B. NADH.
C. H20.
D. ATP.
Bài 37. Khi nói về tiêu hoá nội bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đây là quá trình tiêu hoá hoá học ở trong tế bào và ngoài tế bào.
B. Đây là quá trình tiêu hoá thức ăn ở trong ống tiêu hoá.
C. Đây là quá trình tiêu hoá hóa học ở bên trong tế bào nhờ enzim lizoxim.
D. Đây là quá trình tiêu hoá thức ăn ở trong ống tiêu hoá và túi tiêu hoá.
Bài 38. Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thu O2 và CO2 từ môi trường sống để giải phóng năng lượng.
B. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để ô xy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường. :
C. Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
D. Hô hấp là quá trình trao đổi khí gỉữa cơ thể với môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ ôxi và CO2 cung cấp cho các quá trình ôxi hoá các chất trong tế bào.
Bài 39. Khi giải thích hiện tượng tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kỳ. (2) Tim luôn chứa máu nên thường xuyên được cung cấp đầy đủ oxi và dinh dưỡng. (3) Thời gian nghỉ trong một chu kỳ tim của các ngăn tim nhiều hơn thòi gian co. (4) Hoạt động tim tiêu thụ ít năng lượng hơn so với các hệ vận động khác trong cơ thể.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 40. Ưu thế nổi bật của hình thức sinh sản hữu tính là:
A.
B. Cơ thể con không phụ thuộc nhiều vào cơ thể mẹ.
C. Tạo nhiều biến dị là cơ sở cho tính đa dạng và tiềm năng thích nghi.
D. Có nhiều cá thể tham gia vào cơ chế sinh sản.

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang