Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Đề số 25: Đề thi thử đại học môn Sinh học số 25

Trong khóa: Pro A: Luyện đề THPT Quốc Gia - 2018

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 50.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Sơ đồ phả hệ sau mô tả một bệnh di truyền ở người:
14.PNG
Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau về phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Alen gây bệnh có thể nằm trên nhiễm sắc thể thường hoặc ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X.
II. Có 11 người xác định được chính xác kiểu gen.
III. Những người số 1, 2, 3, 4 đều có kiểu gen giống nhau.
IV. Những người số 7, 8, 9, 10, 11 đều có kiểu gen đồng hợp tử.
V. Xác suất để người số 7 có kiểu gen đồng hợp tử là 25%.
VI. Xác suất đứa con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng 15-16 là 2/3.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 2. Một loài động vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai 8.PNG , thu được F1. Biết không xảy ra đột biến,  khoảng cách giữa gen A và gen B = 20cM. Theo lí thuyết, ở F1, loại kiểu kiểu hình có 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 37,5%.
B. 42,5%.
C. 35%.
D. 56,25%.
Bài 3. Một cơ thể (P) giảm phân cho 8 loại giao tử với số lượng: 80Abd, 20ABD, 80AbD, 20abd, 80aBD, 20ABd, 80aBd, 20abD. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của cơ thể nói trên là 10.PNG
II. Xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
III. Cây P lai phân tích, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 5%.
IV. Cây P tự thụ phấn, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 38,25%.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 4. Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2 và alen A3; Alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% con cánh đen; 27% con cánh xám; 9% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
I. Tổng số cá thể cánh đen dị hợp chiếm 48%.
II. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cánh xám, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/3.
III. Nếu chỉ có các cá thể cánh xám giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình: 8 con cánh xám : 1 con cánh trắng.
IV. Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ 9/256.
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Bài 5. Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Từ một cây hoa đỏ, thân thấp và một cây hoa trắng, thân cao; một nhóm học sinh đã tìm phương pháp để tiến hành xác định xem hai cặp gen A, a và B, b di truyền phân li độc lập hay di truyền liên kết. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cần phải thực hiện tối thiểu 2 phép lai thì mới biết được các gen này di truyền độc lập hay liên kết.
II. Lai hai cây ban đầu với nhau, nếu đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì các gen này phân li độc lập.
III. Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1. Cho các cây hoa đỏ, thân cao ở F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Nếu F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 thì các gen này di truyền liên kết.
IV. Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1. Cho các cây hoa đỏ, thân cao ở F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Nếu F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 thì các gen này di truyền phân li độc lập.
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Bài 6. Có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen 4.PNG giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong ba tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là
A. 6
B. 8
C. 4
D. 16
Bài 7. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội và giao tử tham gia thụ tinh với xác suất như nhau. Thực hiện phép lai P: AAAa × aaaa thu được F1. Tiếp tục cho tất cả F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 có thể là:
A. 31 cây thân cao : 5 cây thân thấp.
B. 11 cây thân cao : 1 cây thân thâp.
C. 100% cây thân cao.
D. 35 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Bài 8. Ở một ao nuôi cá, cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế. Lưới thức ăn của ao nuôi được mô tả như sau:
Screenshot_41.png
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm sự phát triển của các loài thực vật nổi.
II. Mối quan hệ giữa cá mè hoa và cá mương là quan hệ cạnh tranh.
III. Cá mè hoa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
IV. Tăng số lượng cá mương sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế.
V. Tăng số lượng cá măng sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế.
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 9. Khi nói về di truyền liên kết gen và hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
II. Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.
III. Số lượng gen nhiều hơn số lượng nhiễm sắc thể nên liên kết gen là phổ biến.
IV. Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau.
V. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn có trong tế bào sinh dưỡng.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 10. Khi nói về nhân tố sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi sống trong một môi trường, các loài đều có giới hạn sinh thái giống nhau.
II. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học.
III. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật.
IV. Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 11. Có bao nhiêu ví dụ sau đây không gây hại cho các loài tham gia?
I. Hải quỳ và cua làm tổ chung.  
II. Phong lan sống bám trên cây gỗ.
III. Trùng roi sống trong ruột mối.
IV. Giun sống trong ruột lợn.
V. Vi khuẩn lam sống trên bèo hoa dâu.
VI. Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào tạo thành địa y.
A. 4
B. 5
C. 3
D. 2
Bài 12. Có 4 quần thể của cùng một loài được kí hiệu là A, B, C, D với số lượng cá thể và diện tích môi trường sống tương ứng như sau:
2.PNG
Sắp xếp các quần thể trên theo mật độ tăng dần từ thấp đến cao là
A. B → A → C → D.
B. B → A → C → D.
C. D → C → A → B.
D. D → C → B → A.
Bài 13. Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là điểm sai khác giữa dạng tứ bội so với dạng lưỡng bội cùng loài?
I. Dạng tứ bội có bộ nhiễm sắc thể gấp đôi dạng lưỡng bội.
II. Dạng tứ bội thường có tốc độ sinh trưởng cao hơn dạng lưỡng bội.
III. Dạng tứ bội thường có cơ quan sinh dưỡng to hơn dạng lưỡng bội.
IV. Dạng tứ bội thường có khả năng sinh sản hữu tính tốt hơn dạng lưỡng bội.
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Bài 14. Màu lông ở trâu do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen (4). Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Số (4) có kiểu gen dị hợp. II. Các trâu màu đen có kiểu gen giống nhau.
III. Có 3 cá thể thuần chủng. IV. Tất cả các trâu màu trắng đều có kiểu gen dị hợp.
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Bài 15. Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy:
A. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.
B. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.
C. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3.
D. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
Bài 16. Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã.
II. Prôtêin ức chế chỉ được tổng hợp khi môi trường không có lactôzơ.
III. Khi môi trường có lactôzơ, một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm bất hoạt protein ức chế.
IV. Prôtêin ức chế chỉ có hoạt tính sinh học khi có tác động của chất cảm ứng ở môi trường.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 17.

Một sinh vật lưỡng bội có kiểu gen AABB. Hai gen này nằm trong các nhiễm sắc thể khác nhau, được minh họa trong một tế bào của sinh vật này như thể

hiện ở hình dưới đây. Tế bào này đang trải qua giai đoạn nào của chu kỳ tế bào ( kí tự + là các cực của tế bào)Nguyen phan.jpg
A. Giảm phân II.
B.

Nguyên phân.

C. Giảm phân I
D. Có thể là nguyên phân hoặc giảm phân
Bài 18. Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (P) là 0,36AA:0,48Aa:0,16aa. Giả sử do khí hậu thay đổi nên các cá thể aa đều bị chết ở giai đoạn con non. Nếu không phát sinh đột biến mới, không có di nhập gen thì ở thế hệ F10, tần số alen a ở thế hệ trưởng thành là bao nhiêu?
A. 0,08.
B. 0,2.
C. 0,15.
D. 0,04.
Bài 19.

Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã biểu hiện ở

A.

Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ cao phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

B.

Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ tối thiểu phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

C.

số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định (dao động quanh vị trí cân bằng) do sự tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.

D.

số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định gần phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Bài 20. Lấy hạt phấn của cây có kiểu gen 1.PNG , sau đó nuôi cấy và gây lưỡng bội hóa. Theo lí thuyết, sẽ thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng?
A. 6
B. 8
C. 16
D. 4
Bài 21. Gen M có chiều dài 408 nm và có 900 A. Gen M bị đột biến thành m. Gen m có chiều dài 408 nm và có 2703 liên kết hidro. Loại đột biến nào sau đây đã làm cho gen M thành m?
A. Đột biến thay thế 3 cặp G-X bằng 3 cặp A-T.
B. Đột biến thêm 1 cặp G-X.
C. Đột biến thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
D. Đột biến thay thế 3 cặp A-T bằng 3 cặp G-X.
Bài 22. Nhân tố nào dưới đây không làm mất cân bằng di truyền của quần thể?
A. Giao phối ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Đột biến.
D. Giao phối có lựa chọn.
Bài 23. Lai thuận và lai nghịch có kết quả không giống nhau và tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác giới cái thì cho phép khẳng định:
A. Tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
B. Tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
C. Tính trạng do gen nằm ở tế bào chất quy định.
D. Tính trạng do nhiều cặp gen quy định.
Bài 24. Khi nói về cơ chế phiên mã và dịch mã, phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit, ribôxôm dịch chuyển trên mạch mARN theo chiều 5’→ 3’.
B. Phức hợp tARN và axit amin tương ứng khi tiến vào ribôxôm để tham gia dịch mã sẽ khớp bộ ba đối mã (anticôđon) với bộ ba mã sao (codon) tương ứng trên mARN theo nguyên tắc bổ sung và ngược chiều nhau.
C. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch mã gốc trên gen là mạch có chiều 5’→3’.
D. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được tổng hợp kéo dài kéo dài theo chiều 5’→3’.
Bài 25. Khi nói về tần số hoán vị gen, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tần số hoán vị gen giống nhau ở tất cả các loài.
B. Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen.
C. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
D. Tần số hoán vị gen được sử dụng để lập bản đồ gen.
Bài 26. Ví dụ nào sau đây thuộc loại cách li sau hợp tử?
A. Cóc không sống cùng môi trường với cá nên không giao phối với nhau.
B. Một số cá thể cừu có giao phối với dê tạo ra con lai nhưng con lai thường bị chết ở giai đoạn non.
C. Ruồi có tập tính giao phối khác với muỗi nên chúng không giao phối với nhau.
D. Ngựa vằn châu Phi và ngựa vằn châu Á sống ở hai môi trường khác nhau nên không giao phối với nhau.
Bài 27. Phân bố theo nhóm (hay điểm) là
A. dạng phân bố ít phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường không đồng nhất, các cá thể thích sống tụ họp với nhau.
B. dạng phân bố rất phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường không đồng nhất, các cá thể sống tụ họp với nhau ở những nơi có điều kiện tốt nhất.
C. dạng phân bố rất phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể thích sống tụ họp với nhau.
D. dạng phân bố rất phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường không đồng nhất, các cá thể không thích sống tụ họp với nhau.
Bài 28. Ở trên đất liền có một loài chuột (kí hiệu là A) chuyên ăn rể cây. Có một số cá thể chuột đã cùng với con người di cư lên đảo và sau rất nhiều năm đã hình thành nên loài chuột B chuyên ăn lá cây. Loài B đã được hình thành theo con đường
A. địa lí.
B. đa bội hoá.
C. địa lí hoặc sinh thái.
D. sinh thái.
Bài 29. Kiến và cây kiến là mối quan hệ
A. kí sinh.
B. hội sinh.
C. cộng sinh.
D. hợp tác.
Bài 30. Thành phần nào sau đây thuộc thành phấn cấu trúc của hệ sinh thái mà không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã?
A. Các loài thực vật.
B. Xác chết của sinh vật.
C. Các loài động vật.
D. Các loài vi sinh vật.
Bài 31. Ở opêrôn Lac, khi môi trường có đường lactôzơ thì các gen cấu trúc Z, Y, A tiến hành phiên mã. Nguyên nhân là vì
A. lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm cho prôtêin ức chế bị bất hoạt.
B. lactôzơ liên kết với vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành.
C. lactôzơ liên kết với enzim ARNpôlimeraza làm kích hoạt enzim này.
D. lactôzơ liên kết với prôtêin điều hoà làm kích hoạt tổng hợp prôtêin.
Bài 32. Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
A. Đột biến.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Di – nhập gen.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Bài 33. Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?
A. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
B. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
C. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
D. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Bài 34. Chu trình Canvin diễn ra thuận lợi trong những điều kiện nào ?
A. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 bình thường.
B. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 thấp.
C. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 cao.
D. Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 bình thường. nồng độ CO2 cao.
Bài 35. Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ
A. các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực.
B. sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
C. Sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
D. sự vận động của các chi.
Bài 36. Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là
A. mạng lưới nội chất.
B. không bào.
C. ti thể.
D. lạp thể.
Bài 37. Năng suất sinh học là
A. tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
B. tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
C. tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi giờ trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
D. tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Bài 38. Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu giảm diễn ra theo trật tự nào ?
A. Tuyến tuỵ - Glucagôn - Gan -Glucôgen- Glucôzơ trong máu tăng.
B. Tuyến tuỵ - Gan- Glucagôn- Glucôgen -Glucôzơ trong máu tăng.
C. Gan - Glucagôn - Tuyến tuỵ -Glucôgen - Glucôzơ trong máu tăng.
D. Gan -Tuyến tuỵ - Glucagôn - Glucôgen- Glucôzơ trong máu tăng.
Bài 39. Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng ?
A. Cửa miệng mở ra, thềm miệng hạ thấp xuống, nắp mang mở.
B. Cửa miệng mở ra, thềm miệng nâng cao lên, nắp mang mở.
C. Cửa miệng mở ra, thềm miệng nâng cao lên, nắp mang đóng.
D. Cửa miệng mở ra, thềm miệng hạ thấp xuống, nắp mang đóng.
Bài 40. Tế bào kẽ tiết ra chất nào ?
A. Testôstêrôn.
B. LH.
C. FSH.
D. GnRH

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang