Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Đề thi thử THPT Triệu Sơn 2 - Thanh Hóa - Lần 1 - Năm 2018

Trong khóa: Library: Đề thi thử THPT Quốc gia 2018 - Hóa Học

Giáo viên: Phạm Hùng Vương

Học phí: 0

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Nung nóng hỗn hợp rắn X gồm a mol Al, 0,25 mol Mg(NO3)2 sau một thời gian thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2. Y tan trong dung dịch chứa vừa đủ 1,3 mol HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa m gam muối clorua và thoát ra 0,05 mol hỗn hợp khí A gồm N2 và H2, tỉ khối của A so với H2 là 11,4. Giá trị của m là
A. 59,53 gam.
B. 71,87 gam.
C. 53,59 gam.
D. 87,71 gam.
Bài 2. Hòa tan hoàn toàn 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn ( có tỉ lệ mol tương ứng 2:5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 3,88 lít dung dịch NaOH 0,125M. Giá trị của V là
A. 352,8.
B. 268,8.
C. 358,4.
D. 112.
Bài 3. Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic (CH2=CH–CH2OH), glixerol, etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 10,752 lít H2 (đktc). Đốt cháy m gam hỗn hợp X cần 37,856 lít O2 (đktc) thu được 30,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong hỗn hợp X là
A. 30,17%.
B. 31,37%.
C. 43,83%.
D. 48,33%.
Bài 4. Cho m gam hỗn hợp axit acrylic, axit benzoic, axit ađipic và axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được a gam muối. Nếu cũng cho m gam hỗm hợp X như trên tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được b gam muối. biểu thức liên hệ m, a, b là
A. m = 22b -19a.
B. 59m =135a -76b.
C. 76m = 19a – 11b.
D. 49m = 115a – 76b.
Bài 5. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào 400 ml dung dịch HCl 2M thấy thoát ra 2,24 lít khí (ở đktc) và còn lại 2,8 gam Fe ( duy nhất ) chưa tan. Mặt khác nếu cho m gam X trên vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít NO2 ( ở đktc). Giá trị m và V lần lượt là
A. 30,0 gam và 16,8 lít.
B. 24,8 gam và 4,48 lít.
C. 14,8 gam và 20,16 lít.
D. 32,6 gam và 10,08 lít.
Bài 6. Cho m gam hỗn hợp G gồm: Al, Zn vào 152,775 gam dung dịch HNO3 10% đến phản ứng hoàn toàn thu được 155,25 gam dung dịch X gồm: Al(NO3)3 nồng độ 3a (M), Zn(NO3)2 nồng độ 4a (M), HNO3 và khí N2O bay ra. Hãy chứng minh Al, Zn phản ứng hết. Giá trị của m là
A. 3,41.
B. 4,31.
C. 14,3.
D. 13,4.
Bài 7. Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và MCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lít khí ( ở đktc), rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối . Nung X đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z và 11,2 lít CO2 (ở đktc). Khối lượng Z là
A. 92,1.
B. 80,9.
C. 84,5.
D. 88,5.
Bài 8. Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 2,0% và KOH 2,8%, thu được 13,2 gam muối. Giá trị của m là
A. 8,4.
B. 7,2.
C. 10,8.
D. 9,6.
Bài 9. Tiến hành các thí nghiệm sau.
(1) Cho Zn vào dung dịch Fe(NO3)2; (2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Fe vào dung dịch CuSO4; (4) Dẫn khí CO (dư) qua bột FeO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
A. (1), (2) và (3).
B. (1), (3) và (4).
C. (2), (3) và (4).
D. (2), (3) và (4).
Bài 10. Có 5 dung dịch NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH cùng nồng độ được đánh ngẫu nhiên là A, B, C, D, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của dung dịch theo bảng sau:
Screenshot_30.png
Các dung dịch A, B, C, D, E lần lượt là
A. NH4Cl, NH3, CH3COOH, HCl, Na2CO3
B. CH3COOH, NH3, NH4Cl, HCl, Na2CO3
C. NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH, HCl, NH3
D. Na2CO3, HCl, NH3, NH4Cl, CH3COOH
Bài 11. Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-).
A. 4,48 gam.
B. 5,60 gam.
C. 3,36 gam.
D. 2,24 gam.
Bài 12. Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:
A. 7,312 gam.
B. 7,512 gam.
C. 7,412 gam.
D. 7,612 gam.
Bài 13. Cho các este. CH3COOC6H5 (1); CH3COOCH=CH2 (2); CH2=CHCOOCH=CHCH3 (3); HCOOCH2CH=CH2 (4); CH3COOCH2C6H5 (5). Những este bị thủy phân không tạo ra ancol là
A. 1, 2, 5.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 2, 4, 5.
D. 1, 2, 3, 4, 5.
Bài 14. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ hoặc fructozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(h) Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu dung dịch nước brôm.
Số phát biểu đúng là :
A. 5.
B. 3.
C. 6.
D. 4.
Bài 15. Thuỷ phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ (C12H22O11), rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với AgNO3/NH3 (dư, đun nóng) thu được m gam bạc. Giá trị của m
A. 43,2.
B. 21,6.
C. 10,8.
D. 32,4.
Bài 16. Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N – CH2 – COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X
A. H2N – CH2 – COO – C3H7.
B. H2N – CH2 – COO – CH3.
C. H2N – CH2 – CH2 – COOH.
D. H2N – CH2 – COO – C2H5.
Bài 17. Số đồng phân amin bậc 1 của công thức C4H11N là:
A. 8.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Bài 18. Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là :
A. 3,425.
B. 4,725.
C. 2,550.
D. 3,825.
Bài 19. Muối X có CTPT là CH6O3N2. Đun nóng X với NaOH thu được 1,12 lít khí Y (Y là hợp chất chứa C, H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Khối lượng muối thu được là
A. 4,1 gam.
B. 4,25 gam.
C. 3,4 gam.
D. 4,15 gam.
Bài 20. Đung nóng 100 gam dung dịch Glucozơ 18% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
A. 16,2.
B. 21,6.
C. 10,8.
D. 32,4.
Bài 21. Chất không thủy phân trong môi trường axit là:
A. Glucozơ.
B. Saccarozơ.
C. Xenlulozơ.
D. Tinh bột.
Bài 22. Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. etyl axetat.
B. metyl propionat.
C. metyl axetat.
D. propyl axetat.
Bài 23. Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là:
A. 12,3.
B. 8,2.
C. 15,0.
D. 10,2.
Bài 24. Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4. Dung dịch thuốc thử cần thiết để nhận biết các dung dịch trên là:
A. NaOH.
B. Ba(OH)2.
C. NaHSO4.
D. BaCl2.
Bài 25. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về NH3 (ban đầu trong bình chỉ có khí NH3, chậu thủy tinh chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphtalein):
Screenshot_31.png
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước và có tính bazơ.
B. Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh làm giảm áp suất trong bình.
C. Hiện tượng xảy ra tương tự khi thay NH3 bằng CH3NH2.
D. Nước phun vào trong bình chuyển từ không màu thành màu xanh.
Bài 26. Cho các chất sau NH3 (1), anilin (2), metyl amin (3), đimetyl amin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là
A. 4, 3, 1, 2.
B. 4, 3, 2, 1.
C. 2, 1, 3, 4.
D. 3, 4, 1, 2.
Bài 27. Tên gọi nào sau đây là của peptit H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH?
A. Glyxinalaninglyxin.
B. Glyxylalanylglyxin.
C. Alaningyxylalanin.
D. Alanylglyxylglyxyl.
Bài 28. Kim loại Ag không tan trong dung dịch:
A. HNO3 loãng.
B. HNO3 đặc nguội.
C. H2SO4 đặc nóng.
D. H2SO4 loãng.
Bài 29. Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
A. Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2.
B. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
C. Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.
D. Cu + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2.
Bài 30. Công thức hóa học của sắt (III) hidroxit là:
A. Fe2O3
B. Fe(OH)3
C. Fe3O4
D. Fe2(SO4)3
Bài 31. Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 4,48 lít.
B. 3,36 lít.
C. 2,24 lít.
D. 1,12 lít.
Bài 32. Thuốc thử được dùng để phân biệt Ala-Ala-Gly với Gly-Ala là
A. dung dịch NaOH.
B. Cu(OH)2.
C. dung dịch NaCl.
D. dung dịch HCl.
Bài 33. Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
A. Phèn chua.
B. Thạch cao.
C. Vôi sống.
D. Muối ăn.
Bài 34. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
A. Este hóa.
B. Xà phòng hóa.
C. Tráng gương.
D. Trùng ngưng.
Bài 35. Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A. CH2=C(CH3)COOCH3.
B. CH2 =CHCOOCH3.
C. C6H5CH=CH2.
D. CH3COOCH=CH2.
Bài 36. Cacbonhidrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường ?
A. Glucozơ.
B. Mantozơ.
C. Fructozơ.
D. Saccarozơ.
Bài 37. Protetin tham gia phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu ?
A. trắng.
B. đỏ.
C. tím.
D. vàng.
Bài 38. Hợp chất nào sau đây thuộc loại amino axit?
A. Axit axetic.
B. Axit ađipic.
C. Axit glutamic.
D. Axit stearic.
Bài 39. Trong điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là:
A. etanol.
B. glyxin.
C. Metylamin.
D. anilin.
Bài 40. Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin), ta có thể rửa cá với:
A. nước
B. nước muối
C. cồn
D. giấm

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang