Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Luyện đề Hóa học Nâng cao 2018 - Đề số 11

Trong khóa: Pro A+: Luyện đề Nâng cao Hóa 2018

Giáo viên: Nguyễn Anh Tuấn

Học phí: 50.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipetit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit X lần lượt là
A. Gly, Val.
B. Ala, Val.
C. Gly, Gly.
D. Ala, Gly.
Bài 2. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của ba chất hữu cơ X, Y, Z được trình bày trong bảng sau:
32h.png
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A. Anilin, alanin, benzen
B. Alanin, anilin, benzen.
C. Benzen, alanin, anilin.
D. Benzen, anilin, alanin.
Bài 3. Pentapeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,1 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 72,6 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào bình H2SO4 đặc. Kết thúc phản ứng, khối lượng bình tăng m gam so với ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 2,43
B. 7,29
C. 9,72
D. 4,86
Bài 4. Cho X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MX < my và nx > nY); T là este tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 6,048 lít O2 (đktc) thu được m gam hỗn hợp khí và hơi. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí và hơi thu được vào bình chứa H2SO4 đặc, dư, có 0,71m gam khí không bị hấp thụ. Mặt khác 7,48 gam hỗn hợp E trên phản ứng tối đa với 100 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng).
Cho các phát biểu sau:
(a) Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25%
(b) Phần trăm số mol của X trong E là 12%
(c) Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5
(d) Z là ancol có công thức là C2H4(OH)2
Số phát biểu sai
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 5. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho hỗn hợp gồm a mol FeCO3 và a mol Mg vào dung dịch HCl dư, thu được V1 lít khí.
(2) Cho a mol Mg vào dung dịch HNO3 dư, thu được V2 lít khí.
(3) Cho hỗn hợp gồm a mol FeCO3 và a mol Mg vào dung dịch HNO3 dư, thu được V3 lít khí.
Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của HNO3 trong các thí nghiệm trên và các khí đều đo ở cùng điều kiện. Quan hệ của V1, V2 và V3
A. V1 > V2 > V3
B. V1 = V3 > V2
C. V1 > V3 > V2
D. V1 = V3 < V2
Bài 6. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,71 mol HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 19,745)g hỗn hợp muối không chứa ion Fe3+ và 3,024 lit khí Z (dktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,67g. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 27,34g kết tủa. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là :
A. 26,32%
B. 17,08%
C. 24,29%
D. 25,75%
Bài 7. Hỗn hợp X gồm trong đó oxi chiếm khoảng 31,381% khối lượng. Nung 36,2 gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thu được 30,48 gam hỗn hợp Y. Cho 36,2 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch đặc, nóng, thu được 5,04 lít hỗn hợp khí (đktc, là sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho 36,2 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch thu được hỗn hợp khí gồm và có tỉ khối so với hidro là 21,125 (ngoài NO và không còn sản phẩm khử nào khác của N+5). Số mol tham gia phản ứng là
A. 1,40
B. 1,20
C. 1,60
D. 0,80
Bài 8. Hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức đồng phân. Đốt cháy hết m gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 12,768 lít CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol Z. Cho toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, khi phản ứng xong khối lượng bình tăng 5,85 gam. Nung toàn bộ Y với CaO (không có không khí), thu được 2,016 lít (đktc) một hiđrocacbon duy nhất. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 37
B. 42
C. 34
D. 29
Bài 9. Cho 7,56 gam hỗn hợp gồm Al và Mg cùng với 0,25 mol Cu(NO3)2 vào một bình kín. Nung bình một thời gian thu được sản phẩm gồm chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2. Hòa tan toàn bộ X trong 650 ml dung dịch HCl 2M vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua và thoát ra 1,12 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) gồm N2 và H2, tỉ khối của Z so với H2 là 11,4. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 72
B. 73
C. 71
D. 70
Bài 10. Hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có tỉ lệ mol 6 : 2 : 1. Đun nóng 33,225 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 48,175 gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được Na2CO3 và 2,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử lớn nhất là
A. 21,14%.
B. 18,43%.
C. 14,22%.
D. 16,93%.
Bài 11. Sắt tây là sắt được tráng kim loại nào sau đây?
A. Mn.
B. Sn.
C. Zn.
D. Cr.
Bài 12. Nhôm hiđroxit thu được từ cách làm nào sau đây?
A. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch natri aluminat.
B. Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
C. Cho lượng dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat
D. Cho Al2O3 tác dụng với nước.
Bài 13. Cho các phát biểu sau:
a) Cho Cu vào HNO3 đặc sinh ra khí NO2 màu nâu đỏ.
b) Đưa than đỏ vào KNO3 nóng chảy sinh ra khí CO2 làm đục nước vôi trong.
c) Cho dung dịch CaCl2 vào dung dịch Na2CO3 xuất hiện kết tủa trắng.
d) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch (NH4)2SO4, đun nhẹ có khí thoát ra làm quỳ tím ẩm hoá xanh.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 14. Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A. C2H5OH.
B. CH3CHO.
C. CH3COOH.
D. C2H2.
Bài 15. Trong các ion sau, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
A. Na+.
B. Mg2+.
C. Fe3+.
D. Ag+.
Bài 16. Hiện nay, không khí nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm kim loại X, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Ở điều kiện thường, kim loại X là chất lỏng, dễ bay hơi. Kim loại X là
A. Hg.
B. Mg.
C. Cs.
D. Na.
Bài 17. Muối nào sau đây dễ tan trong nước?
A. NaCl.
B. AgCl.
C. BaSO4.
D. CaCO3.
Bài 18. Khi đốt NaCl trên ngọn lửa đèn cồn thu được ngọn lửa màu gì?
A. Đỏ thẫm.
B. Vàng tươi.
C. Tím hồng.
D. Xanh.
Bài 19. Trùng hợp hiđrocacbon nào sau đây tạo ra polime dùng để sản xuất cao su buna?
A. 2-Metylbuta-1,3-đien.
B. Penta-1,3-đien.
C. But-2-en.
D. Buta-1,3-đien.
Bài 20. Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen?
A. Al4C3.
B. CaC2.
C. CH4.
D. Ag2C2.
Bài 21. Xà phòng hóa triglixerit X, thu được hỗn hợp hai muối natriolat và natri panmitat có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Bài 22. Trong môi trường NaOH, chất nào sau đây bị Br2 oxi hóa thành muối Na2CrO4?
A. Cr2(SO4)3.
B. Na2Cr2O7.
C. H2CrO4.
D. H2CrO4.
Bài 23. Hỗn hợp X gồm valin (có công thức C4HzNH2COOH)) và đipeptit Glyxylalanin. Cho m gam X vào 100ml dung dịch H2SO4 0,5M (loãng), thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,75M đun nóng thu được dung dịch chứa 30,725 gam muối trung hòa. Phần trăm khối lượng của Valin trong X là
A. 65,179%.
B. 54,588%.
C. 45,412%.
D. 34,821%.
Bài 24. Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là
A. 0,04 và 4,8.
B. 0,07 và 3,2.
C. 0,08 và 4,8.
D. 0,14 và 2,4.
Bài 25. Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C8H10O, chứa vòng benzen, tác dụng được với Na, không tác dụng với dung dịch NaOH là
A. 3.
B. 5.
C. 6.
D. 4.
Bài 26. Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu, dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng vì:
A. Phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh lam và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm.
B. Phản ứng tạo ra dung dịch có màu vàng nhạt.
C. Phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.
D. Phản ứng tạo kết tủa màu xanh.
Bài 27. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp H gồm Mg (5a mol) và Fe3O4 (a mol) trong dung dịch chứa KNO3 và 0,725 mol HCl, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được lượng muối khan nặng hơn khối lượng hỗn hợp H là 26,23 gam. Biết kết thúc phản ứng thu được 0,08 mol hỗn hợp khí Z chứa H2 và NO, tỉ khối của Z so với H2 bằng 11,5. Phần trăm khối lượng sắt trong muối khan có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 17.
B. 18.
C. 26.
D. 6.
Bài 28. X là este tạo bởi axit cacboxylic no, 2 chức và ancol no, đơn chức; Y là ancol no (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp E chứa X, Y thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 11,34 gam nước. Mặt khác đun nóng 37,95 gam hỗn hợp E trên với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn và m gam hỗn hợp chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị m là
A. 27,75.
B. 28,15.
C. 26,65.
D. 25,35.
Bài 29. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm pha dung dịch axit X loãng bằng cách rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước:
19h.png
Hình vẽ trên minh họa nguyên tắc pha chế axit nào sau đây?
A. HCl.
B. H2SO4.
C. HNO3.
D. H3PO4.
Bài 30. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là
A. glucozơ, etanol.
B. glucozơ, sobitol.
C. fructozơ, etanol.
D. fructozơ, sobitol.
Bài 31. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho không khí đi qua than nóng đỏ;
(b) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3;
(c) Cho SiO2 tác dụng với Na2CO3 nóng chảy;
(d) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3.
Số thí nghiệm tạo ra CO2
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 32. Cho sơ đồ chuyển hoá giữa crom và hợp chất của crom:
22h.png
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A. CrCl3; KCrO2; K2CrO4; K2Cr2O7.
B. CrCl2; KCrO2; K2CrO4; K2Cr2O7.
C. CrCl3; Cr(OH)3; K2Cr2O7; K2CrO4.
D. CrCl2; Cr(OH)2; K2Cr2O7; K2CrO4.
Bài 33. Cho dãy các chất: metan, etilen, anđehit fomic, stiren, ancol anlylic, axit axetic. Số chất trong dãy phản ứng được với H2 (Ni, to) là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Bài 34. Cho hỗn hợp H gồm Fe2O3 và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X chứa 40,36g chất tan và một chất rắn không tan. Cho một lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch X đến khi phản ứng kết thúc thì thu được 0,01 mol khí NO và m gam kết tủa Z. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là
A. 113,44.
B. 91,84.
C. 107,70.
D. 110,20.
Bài 35. Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5 M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl2. Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2:
25h.png
Giá trị của x, y tương ứng là
A. 0,1 và 0,05.
B. 0,2 và 0,05.
C. 0,2 và 0,10.
D. 0,4 và 0,05.
Bài 36. Cho sơ đồ các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường:
26h.png
Hai chất X, Z lần lượt là
A. NaOH, Fe(OH)3.
B. Cl2, FeCl2.
C. NaOH, Fe(OH)2.
D. Cl2, FeCl3.
Bài 37. Hỗn hợp T gồm ba peptit mạch hở: X, Y và Z (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại α-aminoaxit, tổng số nhóm –CO-NH- trong ba phân tử X,Y, Z là 9 ) với tỷ lệ số mol nX : nY : nZ = 2 : 1 : 3. Biết số liên kết peptit trong X,Y,Z đều lớn hơn 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam T thu được 33,75 gam glyxin, 106,8 gam alanin và 263,25 gam Valin. Giá trị của m là
A. 349,8
B. 348,9
C. 384,9
D. 394,8
Bài 38. Điện phân dung dịch chứa AgNO3 điện cực trơ, với cường độ dòng điện 2A, một thời gian thu được dung dịch X. Cho m gam bột Mg vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,58 m gam hỗn hợp bột kim loại Y và 1,12 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO, N2O có tỉ khối hơi đối với H2 là 19,2 và dung dịch T chứa 37,8 gam muối. Cho toàn bộ hỗn hợp bột kim loại Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Thời gian điện phân là
A. 24125 giây.
B. 22195 giây.
C. 23160 giây.
D. 28950 giây.
Bài 39. Thủy phân hoàn toàn 7,06 gam hỗn hợp E gồm 2 chất hữu cơ X, Y mach hở (MX < MY) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được 1 ancol duy nhất và 7,7 gam hỗn hợp gồm 2 muối trong đó có 1 muối của axit cacboxylic và 1 muối của glyxin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng E trên cần 0,315 mol O2 thu được 0,26 mol CO2 . Biết 1 mol X hoặc 1 mol Y tác dụng tối đa với 1 mol KOH. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 30,5
B. 20,4
C. 24,4
D. 35,5
Bài 40. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đốt dây sắt trong khí clo.
(b) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).
(c) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(e) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang