Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

SINH HỌC 12

Trong khóa: Thư viện đề thi - thầy Quang Anh

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 0

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Một phân tử ADN có tổng số 30000 nuclêôtit. Chiều dài và số chu kì xoắn của ADN này lần lượt là
A. 51000A0; 1500.
B. 102000A0, 3000.
C. 30000A0; 3000.
D. 600000A0; 1500.
Bài 2. Một phân tử ADN có tổng số 480000 nuclêôtit và số nuclêôtit loại T chiếm 26% tổng số nuclêôtit của ADN. Số nuclêôtit mỗi loại và tổng liên kết hidro của ADN này lần lượt là:
A. A = T = 124800, G = X = 115200; 595200
B. A = T = 242800, G = X = 115200; 831200
C. A = T = 124000, G = X = 115000; 593000
D. A = T = 242800, G = X = 225200; 1161200
Bài 3. Một phân tử ADN có tổng số 240000 nuclêôtit và 310000 liên kết hidro. Số nuclêôtit mỗi loại của ADN này là:
A. A = T = 60000, G = X = 50000.
B. A = T = 50000, G = X = 60000.
C. A = T = 50000, G = X = 70000.
D. A = T = 70000, G = X = 50000.
Bài 4. Trên mạch một của một gen có tỉ lệ 7.png = 0,3. Tỉ lệ này ở mạch thứ hai là bao nhiêu?
A. 8.png
B. 9.png
C. 10.png
D. 11.png
Bài 5. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 1200 nuclêôtit và trên mạch 1 của đoạn ADN này có tỉ lệ A:T:G:X = 2:3:1:4. Số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 của gen này là:
A. A = 180, T = 120, G = 240, X = 60.
B. A = 120, T = 180, G = 60, X = 240.
C. A = 60, T = 240, G = 120, X = 180.
D. A = 180, T = 120, G = 60, X = 240.
Bài 6. Một gen có tổng số 120 chu kì xoắn và trên mạch 2 của đoạn gen này có tỉ lệ A:T:G:X = 2:3:1:4. Số nuclêôtit mỗi loại của gen là:
A. A = T = 550, G = X = 650.
B. A = T = 700, G = X = 500.
C. A = T = 400, G = X = 800.
D. A = T = 600, G = X = 600.
Bài 7. Một gen có tổng số 3900 liên kết hidro và trên mạch 2 của đoạn gen này có tỉ lệ A:T:G:X = 1:3:2:4. Số nuclêôtit mỗi loại của gen là:
A. A = T = 900, G = X = 600.
B. A = T = 600, G = X = 900.
C. A = T = 550, G = X = 950.
D. A = T = 950, G = X = 550.
Bài 8. Một phân tử ADN có tỉ lệ % các loại nuclêôtit trên mạch 1 là 15%A; 20%T; 32%G; 33%X. Tỉ lệ % các loại nuclêôtit của ADN này là :
A. A = T = 17,5%, G = X = 32,5%.
B. A = T = 22,5%, G = X = 27,5%.
C. A = T = 32,5%, G = X = 17,5%.
D. A = T = 27,5%, G = X = 22,5%.
Bài 9. Một phân tử ADN nhân đôi 3 lần. Số phân tử ADN được tạo ra, số phân tử ADN mang một mạch của ADN ban đầu và số phân tử ADN được cấu trúc hoàn toàn mới từ nguyên liệu môi trường lần lượt là:
A. 8; 2; 6
B. 2; 8; 6
C. 6; 8; 2
D. 8; 6; 2
Bài 10. Một gen nhân đôi 5 lần đã cần môi trường cung cấp 31000 nuclêôtit loại A và 24800 nuclêôtit loại G. Số nuclêôtit mỗi loại của gen là:
A. A = T = 1000, G = X = 800.
B. A = T = 700, G = X = 1100.
C. A = T = 800, G = X = 1000.
D. A = T = 1100, G = X = 700.
Bài 11. Một phân tử ADN có N15, tiến hành nhân đôi 5 lần trong môi trường chỉ có N14. Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ N14?
A. 20.
B. 30.
C. 16.
D. 32.
Bài 12. Một phân tử ADN được cấu tạo từ các nuclêôtit có N15 nhân đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 5 lần. Số phân tử ADN có N14 và số phân tử ADN chỉ có N15 lần lượt là:
A. 14; 242.
B. 16; 240
C. 18; 256
D. 14; 256
Bài 13. Có 10 phân tử ADN được cấu tạo từ N15 tiến hành nhân đôi đôi 2 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 3 lần. Sau quá trình nhân đôi, số phân tử ADN có N14 và số phân tử ADN chỉ có N15 lần lượt là:
A. 60; 260.
B. 8; 34.
C. 8; 60.
D. 34; 260.
Bài 14. Một gen phiên mã 3 lần đã cần môi trường cung cấp 450A; 600U; 900G; 1200X. Số nucleotit mỗi loại trên mạch gốc của gen và số nucleotit mỗi loại của gen lần lượt là:
A. A = 150, T = 200, G = 300, X = 400; A = T = 350, G = X = 700.
B. A = 200, T = 150, G = 400, X = 300; A = T = 350, G = X = 700.
C. A = 400, T = 300, G = 200, X = 150; A = T = 700, G = X = 350.
D. A = 300, T = 400, G = 150, X = 200; A = T = 700, G = X = 350.
Bài 15. Một phân tử mARN có tổng số 1500 nucleotit và tỉ lệ A:U:G:X = 1:2:3:4. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN mạch kép có 3000 nucleotit thì số nucleotit loại A của phân tử ADN này là bao nhiêu?
A. 450
B. 150
C. 300
D. 350
Bài 16. Một gen có tổng số 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A = 21% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch 1 của gen có 210T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Tỉ lệ 12.png và 13.png tỉ lệ lần lượt là:
A.
B.
C.
D.
Bài 17. Trên mạch gốc của một gen ở sinh vật nhân sơ có 200 A, 300 T, 250 G, 150 X. Gen phiên mã 10 lần. Số phân tử mARN được tổng hợp và số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã lần lượt là:
A. 10; A = 3000, U = 2000, G = 1500, X = 2500.
B. 10; A = 2000, U = 3000, G = 1500, X = 2500.
C. 10; A = 3000, U = 2000, G = 2500, X = 1500.
D. 10; A = 2000, U = 3000, G = 2500, X = 1500.
Bài 18. Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU – Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXGGGXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 5 axit amin, trình tự của 5 axit amin này là:
A. Pro – Gly – Pro – Ser - Ala.
B. Gly – Pro – Ser – Pro - Ala.
C. Pro – Gly – Ser – Pro - Ala.
D. Pro – Gly – Ser – Ala - Pro.
Bài 19. Trong một vòng đời của vi khuẩn E.coli, gen Z của opêron Lac tiến hành nhân đôi 1 lần và phiên mã 32 lần. Số lần nhân đôi của gen A và số lần phiên mã của gen Y lần lượt là:
A. 1 lần và 32 lần.
B. 32 lần và 1 lần.
C. 5 lần và 32 lần.
D. 32 lần và 5 lần.
Bài 20. Một gen tiến hành nhân đôi 4 lần. Khi bắt đầu bước vào nhân đôi lần thứ nhất, có một phân tử bazơ A của gen trở thành dạng hiếm và trạng thái dạng hiếm được duy trì kéo dài suốt quá trình nhân đôi nói trên. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu gen đột biến?
A. 16
B. 7
C. 8
D. 15
Bài 21. Một gen tiến hành nhân đôi 5 lần. Ở lần nhân đôi thứ nhất, có một phân tử 5BU bám vào và liên kết với A của mạch khuôn mẫu. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu gen đột biến?
A. 16
B. 7
C. 8
D. 15
Bài 22. Một đoạn ADN có tổng số 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của đoạn ADN. Số nuclêôtit mỗi loại và số liên kết hiđrô của gen lần lượt là:
A. A = T = 480, G = X = 720; 3120.
B. A = T = 720, G = X = 480; 2880.
C. A = T = 360, G = X = 840; 3240.
D. A = T = 840, G = X = 360; 2760.
Bài 23. Một đoạn ADN có chiều dài 238nm và có 1800 liên kết hidrô. Trên mạch 1 của đoạn ADN này có 250A và 230G. Số nuclêôtit mỗi loại của gen là:
A. A = T = 300, G = X = 400.
B. A = T = 400, G = X = 300.
C. A = T = 450, G = X = 250.
D. A = T = 250, G = X = 450.
Bài 24. Một đoạn ADN có chiều dài 238nm và có 1800 liên kết hidrô. Trên mạch 1 của đoạn ADN này có 250A và 230G. Số nuclêôtit mỗi loại và tỉ lệ là của mạch 1 lần lượt là:
A. A1 = 250; T1 =50; G1 = 170; X1 = 230 ; 25/23
B. A1 = 50; T1 = 250; G1 = 230; X1 = 170 ; 23/25
C. A1 = 250; T1 =50; G1 = 230; X1 = 170 ; 25/23
D. A1 = 250; T1 =50; G1 = 230; X1 = 170 ; 23/25
Bài 25. Một đoạn ADN có chiều dài 408 nm và có số nuclêôtit loại A bằng 22% tổng nuclêôtit của đoạn ADN. Mạch 1 của đoạn ADN này có A = 20%, mạch 2 có X = 35% tổng số nuclêôtit của mỗi mạch. Tỉ lệ % các loại nuclêôtit trên mạch 1 của gen là:
A. A1 = 24%, T1 = 20%, G1 = 35%, X1 = 21%.
B. A1 = 20%, T1 = 24%, G1 = 21%, X1 = 35%.
C. A1 = 20%, T1 = 24%, G1 = 35%, X1 = 21%.
D. A1 = 24%, T1 = 20%, G1 = 21%, X1 = 35%.
Bài 26. Một đoạn ADN có chiều dài 408 nm và có số nuclêôtit loại A bằng 22% tổng nuclêôtit của đoạn ADN. Mạch 1 của đoạn ADN này có A = 20%, mạch 2 có X = 35% tổng số nuclêôtit của mỗi mạch. Tổng số nuclêôtit của gen và nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 của gen lần lượt là:
A. 2400; A1 = 264, T1 = 224, G1 = 420, X1 = 252.
B. 2400; A1 =240, T1 =288, G1 = 420, X1 = 252.
C. 2400; A1 = 224, T1 = 264, G1 = 252, X1 = 420.
D. 2400; A1 = 264, T1 = 224, G1 = 252, X1 = 420.
Bài 27. Một gen có tổng số 2400 nuclêôtit và trên mạch 2 của gen này có tỉ lệ A:T:G:X = 1:3:4:4. Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 2 của gen này là:
A. A = 400, T = 100, G = 400, X = 300.
B. A = 300, T = 100, G = 400, X = 400.
C. A = 400, T = 400, G = 100, X = 300.
D. A = 100, T = 300, G = 400, X = 400.
Bài 28. Một gen có tổng số 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A = 21% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch 1 của gen có 210T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Tỉ lệ và tỉ lệ của gen lần lượt là:
A.
B.
C.
D.
Bài 29. Một đoạn ADN có chiều dài 204 nm. Trên mạch 1 của đoạn ADN này có 15%A, 18%G; Trên mạch 2 có 20%G. Số lượng mỗi loại nuclêôtit của mạch 1 là :
A. A1 = 90, T1 = 282, G1 = 108, X1 = 120.
B. A1 = 282, T1 = 90, G1 = 108, X1 = 120.
C. A1 = 90, T1 = 282, G1 = 120, X1 = 108.
D. A1 = 282, T1 = 90, G1 = 108, X1 = 120.
Bài 30. Một đoạn ADN có chiều dài 204 nm. Trên mạch 1 của đoạn ADN này có 15%A, 18%G; Trên mạch 2 có 20%G. Số lượng mỗi loại nuclêôtit của đoạn ADN là :
A. A = T = 250, G = X = 350
B. A = T = 350, G = X = 250
C. A = T = 372, G = X = 228
D. A = T = 228, G = X = 372
Bài 31. Một phân tử ADN nhân đôi 3 lần. Trong số các phân tử ADN được tạo ra, thì số phân tử mang 1 mạch của ADN ban đầu và số phân tử ADN được cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường lần lượt là :
A. 2 ; 6.
B. 8 ; 6.
C. 6 ; 2.
D. 6 ; 8.
Bài 32. Một phân tử ADN có chiều dài 17.105Å và có 30% số nuclêôtít loại A. Phân tử ADN này nhân đôi 2 lần. Số nuclêôtít mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là bao nhiêu?
A. A = T = 6 ×105; G = X = 9×105.
B. A = T = 8×105; G = X = 7 ×105.
C. A = T = 7×105; G = X = 8 ×105.
D. A = T = 9×105; G = X = 6 ×105
Bài 33. Một phân tử ADN có chiều dài 425 nm và có 22,4% số nuclêôtit loại A. Số chu kì xoắn và số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho ADN nhân đôi 2 lần lần lượt là:
A. 125; A = T = 2070; G = X = 1680.
B. 125; A = T = 1680; G = X = 2070.
C. 125; A = T = 1800; G = X = 1950.
D. 125; A = T = 1950; G = X = 1800.
Bài 34. Một phân tử ADN có tổng số 5472 liên kết hiđrô và trên mạch 1 của có T = A; X = 2T; G= 3A. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp khi ADN nhân đôi 3 lần là:
A. A = T = 4032; G = X = 10080.
B. A = T = 10080; G = X = 4032.
C. A = T = 6650; G = X = 7462.
D. A = T = 7462; G = X = 6650.
Bài 35. Một phân tử ADN có chiều dài 306 nm và trên mạch 1 có tỉ lệ 4 loại nuclêôtit A : T : G : X = 1 : 3 : 2 : 4. Phân tử ADN này nhân đôi 3 lần. Số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1 là :
A. A1 = 90, T1 = 270, G1 = 360, X1 = 180.
B. A1 = 270, T1 = 90, G1 = 180, X1 = 360.
C. A1 = 90, T1 = 270, G1 = 180, X1 = 360.
D. A1 = 270, T1 = 90, G1 = 360, X1 = 180.
Bài 36. Một phân tử ADN có chiều dài 306 nm và trên mạch 1 có tỉ lệ 4 loại nuclêôtit A : T : G : X = 1 : 3 : 2 : 4. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi 3 lần là :
A. A = T = 3500; G = X = 2800.
B. A = T = 2520; G = X = 3780.
C. A = T = 3780; G = X = 2520.
D. A = T = 2800; G = X = 3500.
Bài 37. Một phân tử ADN có tỉ lệ = 25%. Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN này là :
A. A = T = 10% ; G = X = 40%
B. A = T = 20% ; G = X = 30%
C. A = T = 40% ; G = X = 10%
D. A = T = 30% ; G = X = 20%
Bài 38. Một phân tử ADN có tổng số 9000 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ = 25%. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho phân tử ADN nhân đôi 3 lần là:
A. A = T = 37800 ; G = X = 25200
B. A = T = 25200 ; G = X = 37800
C. A = T = 50400 ; G = X = 12600.
D. A = T = 12600 ; G = X = 50400.
Bài 39. Một phân tử ADN có tổng số 2340 liên kết hiđrô và trên mạch 1 của có T = 2A; X = 2T; G = X. Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi 3 lần. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN này và tổng số nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi của phân tử ADN này lần lượt là :
A. A = T = 420 , G = X = 438 ; 6006.
B. A = T = 438 , G = X = 420 ; 6006.
C. A = T = 234 , G = X = 624 ; 6006.
D. A = T = 624 , G = X = 234 ; 6006.
Bài 40. Một phân tử ADN được đánh dấu nguyên tử nitơ phóng xạ (N15) ở cả hai mạch. Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ có N14. Sau 5 lần nhân đôi sẽ thu được bao nhiêu phân tử ADN chỉ có nguyên tử N14?
A. 30
B. 31
C. 32
D. 16
Bài 41. Có 10 phân tử ADN được đánh dấu nguyên tử nitơ phóng xạ (N15) ở cả hai mạch. Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ có N14. Sau 3 lần nhân đôi sẽ thu được bao nhiêu phân tử ADN chỉ có nguyên tử N14?
A. 80
B. 70
C. 60
D. 50
Bài 42. Một phân tử ADN được đánh dấu nguyên tử nitơ phóng xạ (N15) ở cả hai mạch. Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi 4 lần trong môi trường chỉ có N14. Sau đó, chuyển toàn bộ các phân tử ADN con này vào môi trường có N15 và tiếp tục nhân đôi 2 lần nữa. Sau quá trình nhân đôi, số phân tử ADN chỉ chứa nguyên tử N14 và số phân tử ADN chỉ chứa nguyên tử N15 lần lượt là :
A. 30 ; 34.
B. 64 ; 30.
C. 34 ; 30.
D. 64 ; 34.
Bài 43. Có 5 phân tử ADN được đánh dấu nguyên tử nitơ phóng xạ (N15) ở cả hai mạch. Phân tử ADN này tiến hành nhân đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14. Sau đó, chuyển toàn bộ các phân tử ADN con này vào môi trường có N15 và tiếp tục nhân đôi 5 lần nữa. Sau quá trình nhân đôi số phân tử ADN có chứa nguyên tử N14 và phân tử ADN chỉ chứa nguyên tử N15 lần lượt là :
A. 1210 ; 70.
B. 70 ; 1210.
C. 1280 ; 70
D. 70 ; 1280.
Bài 44. Giả sử trong một gen có một bazơ adenin trở thành dạng hiếm (A*) thì sau 4 lần nhân đôi sẽ có tối đa bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế cặp A – T bằng cặp G – X?
A. 16.
B. 8.
C. 9.
D. 7.
Bài 45. Giả sử trong môi trường nội bào có một phân tử 5-BU. Gen tiến hành nhân đôi 3 lần. Ngay từ lần nhân đôi thứ nhất, chất 5-BU đã liên kết với 1 mạch gốc của gen. Kết thúc quá trình nhân đôi, sẽ tạo ra bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-X?
A. 1.
B. 4.
C. 8.
D. 2.
Bài 46. Một gen có chiều dài 4080 Å và có tổng số 3050 liên kết hiđrô. Gen bị đột biến điểm làm giảm 1 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen khi đã đột biến là:
A. A = T = 551; G = X = 649.
B. A = T = 649; G = X = 551.
C. A = T = 550; G = X = 650.
D. A = T = 650; G = X = 550.
Bài 47. Gen M có 5022 liên kết hidro và trên mạch hai của gen có G = 2A = 4T; Trên mạch một của gen có G = A + T. Gen M bị đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hidro trở thành alen m. Số nuclêôtit mỗi loại của gen m và số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp khi cặp gen Mm nhân đôi 2 lần lần lượt là:
A. A = T = 1302, G = X = 557 ; A = T = 7812, G = X = 3345.
B. A = T = 557, G = X = 1302 ; A = T = 7812, G = X = 3345.
C. A = T = 1302, G = X = 557 ; A = T = 3345, G = X = 7812.
D. A = T = 557, G = X = 1302 ; A = T = 3345, G = X = 7812.
Bài 48. Gen D có chiều dài 306 nm và có tỉ lệ . Trên mạch 2 của ADN có G = A = 20%. Gen D bị đột biến mất 1 cặp A-T trở thành gen d. Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 2 của gen D và số nuclêôtit mỗi loại của gen d lần lượt là:
A. A2 = 20%, T2 = 20%, G2 = 40%, X2 = 20% ; A = T = 540, G = X = 359.
B. A2 = 20%, T2 = 20%, G2 = 20%, X2 = 40% ; A = T = 540, G = X = 359.
C. A2 = 20%, T2 = 20%, G2 = 20%, X2 = 40% ; A = T = 359, G = X = 540.
D. A2 = 20%, T2 = 20%, G2 = 40%, X2 = 20% ; A = T = 359, G = X = 540.
Bài 49. Gen D có tổng số 2340 liên kết hiđrô và trên mạch 1 của gen có T = 2A; X = 2T; G = X. Gen D bị đột biến không làm thay đổi chiều dài nhưng làm giảm 2 liên kết hidro trở thành gen d. Cặp gen Dd tiến hành nhân đôi 2 lần. Số nuclêôtit mỗi loại của gen D và số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho cặp gen Dd nhân đôi 2 lần lần lượt là:
A. A = T = 624, G = X = 234 ; A = T = 3738, G = X = 1410.
B. A = T = 624, G = X = 234 ; A = T = 1410, G = X = 3738.
C. A = T = 234, G = X = 624 ; A = T = 3738, G = X = 1410.
D. A = T = 234, G = X = 624 ; A = T = 1410, G = X = 3738
Bài 50. Gen D dài 646 nm và số nuclêôtit loại A chiếm 18% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến thành alen d. Cặp gen Dd nhân đôi 2 lần đã cần môi trường cung cấp 4098A, 7302X. Số nuclêôtit mỗi loại của gen D và loại đột biến đã làm cho gen D thành d là:
A. A = T = 684, G = X = 1216; Đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X.
B. A = T = 1216, G = X = 684; Đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X.
C. A = T = 684, G = X = 1216; Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
D. A = T = 1216, G = X = 684; Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
Bài 51. Một phân tử mARN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là: A : U : G : X = 1 : 3 : 2 : 4. Biết rằng phân tử mARN này có 100 nuclêôtit loại G. Số nuclêôtit mỗi loại của mARN là:
A. A = 150, U = 50, G = 200, X = 100.
B. A = 50, U = 150, G = 200, X = 100.
C. A = 50, U = 150, G = 100, X = 200.
D. A = 150, U = 50, G = 100, X = 200
Bài 52. Một phân tử mARN có 900 nuclêôtit, trong đó tỉ lệ A : U : G : X = 1 : 3 : 2 : 4. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN này sẽ có số bộ ba tối đa và số nuclêôtit mỗi loại lần lượt là:
A. 300; A = 270, U = 90, G = 180, X = 360.
B. 300; A = 90, U = 270, G = 180, X = 360.
C. 300; A = 90, U = 270, G = 360, X = 180.
D. 300; A = 270, U = 90, G = 360, X = 180.
Bài 53. Trong một vòng đời của vi khuẩn E.coli, gen điều hòa tiến hành nhân đôi 1 lần và gen A của opêron Lac tiến hành phiên mã 36 lần. Số lần nhân đôi của gen Z và số lần phiên mã của gen Y lần lượt là:
A. 1 lần và 32 lần.
B. 1 lần và 36 lần.
C. 3 lần và 36 lần.
D. 36 lần và 1 lần.
Bài 54. Một gen có chiều dài 3570A0 và số tỉ lệ = 0,5. Số nuclêôtit mỗi loại của gen là
A. A = T = 350; G = X = 700.
B. A = T = 1000; G = X = 500.
C. A = T = 250; G = X = 500.
D. A = T = 500; G = X = 250.
Bài 55. Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 62 mạch pôlinuclêôtit mới. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 5 lần liên tiếp
II. Tất cả các mạch đơn nói trên có trình tự bổ sung với nhau từng đôi một
III. Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 31 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào.
IV. Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 30 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 56. Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 480 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Số phân tử ADN ban đầu là 16.
II. Số mạch polinucleotit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 2880.
III. Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 1056.
IV. Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 992.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 57. Một phân tử mARN có tỷ lệ A:U:G:X = 1:2:3:4, trong đó số nuclêôtit loại G của mARN này là 660. Số nuclêôtit loại A của phân tử mARN này là
A. 220.
B. 260.
C. 440.
D. 150.
Bài 58. Một phân tử mARN có chiều dài 1904 Å và tỷ lệ A : U : G : X = 1:2:1:4. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nuclêôtit mỗi loại của ADN là
A. A = 70, T = 140, G = 280, X = 140.
B. A = T = 420, G = X = 210.
C. A = 70, T = 140, G = 140, X = 280.
D. A = T = 210, G = X =350
Bài 59. Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU – Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A. Ala – Gly – Ser – Pro.
B. Pro – Gly – Ser – Ala.
C. Pro – Gly – Ala – Ser.
D. Gly – Pro – Ser – Ala.
Bài 60. Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong opêrôn Lac, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
B. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau
C. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
D. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
Bài 61. Giả sử có một chủng vi khuẩn E.coli đột biến, chủng vi khuẩn này không có khả năng sử dụng đường lactozơ cho quá trình trao đổi chất. Đột biến nào sau đây không phải là nguyên nhân làm xuất hiện chủng vi khuẩn này?
A. Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
B. Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
C. Đột biến ở vùng khởi động P của opêrôn làm cho các gen trong opêrôn mất khả năng phiên mã.
D. Đột biến ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.
Bài 62. Một phân tử mARN có chiều dài 3332A0, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nuclêôtit loại A của ADN là
A. 392
B. 98
C. 196
D. 294
Bài 63. Một phân tử ADN có chiều dài 4080 nm. Phân tử ADN này có tổng số nuclêôtit và số chu kì xoắn lần lượt là
A. 30000; 1500
B. 24000; 1200
C. 24000; 1500
D. 31000; 1200
Bài 64. Một gen có 110 chu kì xoắn. Tổng số nuclêôtit của gen và chiều dài của gen lần lượt là:
A. 2000; 3400
B. 2100; 3570
C. 1800; 3060
D. 2200; 3740
Bài 65. Trên mạch một của một phân tử ADN có tỉ lệ  Tỉ lệ này ở mạch thứ hai là bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.
Bài 66. Một phân tử ADN có tổng số 12000 nuclêôtit và trên mạch 1 của ADN này có tỉ lệ A:T:G:X = 4:6:5:9. Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của ADN này là:
A. A = 1500, T = 1000, G = 1250, X = 2250.
B. A = 1000, T = 1500, G = 2250, X = 1250.
C. A = 1250, T = 2250, G = 1500, X = 1000
D. A = 1000, T = 1500, G = 1250, X = 2250
Bài 67. Một gen có chiều dài 510nm và trên mạch 1 của gen này có tỉ lệ A:T:G:X = 3:5:4:3. Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là bao nhiêu?
A. A = 400, T = 500, G = 400, X = 500.
B. A = 300, T = 400, G = 300, X = 500.
C. A = 300, T = 500, G = 400, X = 300
D. A = 500, T = 300, G = 300, X = 400
Bài 68. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 1200 nuclêôtit và trên mạch 1 của đoạn ADN này có tỉ lệ A:T:G:X = 2:3:1:4. Số nuclêôtit mỗi loại của gen này là:
A. A = T = 300, G = X = 300.
B. A = T = 200, G = X = 400.
C. A = T = 400, G = X = 200.
D. A = T = 300, G = X = 200.
Bài 69. Một gen có tổng số 5100 nuclêôtit và 6050 liên kết hidro. Hãy xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen này.
A. A = T = 1600, G = X = 950.
B. A = T = 950, G = X = 2550.
C. A = T = 2500, G = X = 900.
D. A = T = 900, G = X = 2500.
Bài 70. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 1288 liên kết hiđrô và trên mạch một của đoạn ADN này có số nuclêôtit loại T = 1,5 A; có G = A + T; có X = T – A. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN là:
A. A = T = 276, G = X = 230.
B. A = T = 230, G = X = 276.
C. A = T = 250, G = X = 330.
D. A = T = 330, G = X = 250.
Bài 71. Trên mạch hai của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit A:T:G:X = 1:3:2:4. Tỉ lệ % các loại nuclêôtit của gen là :
A. A = T = 30%, G = X = 20%.
B. A = T = 35%, G = X = 15%.
C. A = T = 20%, G = X = 30%.
D. A = T = 15%, G = X = 35%.
Bài 72. Một gen có số nuclêôtit loại A chiếm 22% và trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại G chiếm 35% tổng số nuclêôtit của mạch. Tỉ lệ % số nuclêôtit loại X trên mạch 1 của gen này là :
A. 10%.
B. 25%.
C. 21%.
D. 15%.
Bài 73. Có 5 phân tử ADN được cấu tạo từ N15 tiến hành nhân đôi đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 5 lần. Sau quá trình nhân đôi, số phân tử ADN có N14 và số phân tử ADN chỉ có N15 lần lượt là:
A. 80; 1280.
B. 80; 1210.
C. 70; 1280.
D. 70; 1210.
Bài 74. Một phân tử mARN có tổng số 900 nucleotit và tỉ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN mạch kép có 1800 nucleotit thì số nucleotit loại X của phân tử ADN này là bao nhiêu?
A. 360
B. 180
C. 270
D. 540
Bài 75. Một gen tiến hành nhân đôi 5 lần. Khi bắt đầu bước vào nhân đôi lần thứ nhất, có một phân tử bazơ A của gen trở thành dạng hiếm và trạng thái dạng hiếm được duy trì kéo dài suốt quá trình nhân đôi nói trên. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu gen đột biến?
A. 32
B. 31
C. 16
D. 15
Bài 76. Một phân tử ADN mạch kép có tỷ lệ , khi phân tử này nhân đôi liên tiếp 3 lần, tỷ lệ các loại nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen là
A. A = T = 18,75%; G = X = 31,25%
B. A + T = 31,25%; G + X = 18,75%
C. A = T = 31,25%; G = X = 18,75%
D. A + T = 18,75%; G + X = 31,25%
Bài 77. Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép có tỉ lệ thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là
A. 10%.
B. 30%.
C. 20%.
D. 40%.
Bài 78. Một gen có tổng số 1500 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A = 20%. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 79. Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit l của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Bài 80. Gen A có 6102 liên kết hidro và trên mạch hai của gen có X = 2A = 4T; Trên mạch một của gen có X = A+T. Gen bị đột biến điểm hình thành nên alen a, alen a có ít hơn gen A 3 liên kết hidro. Số nuclêôtit loại G của gen a là
A. 1581.
B. 678.
C. 904.
D. 1582.
Bài 81. Một phân tử mARN có 3000 đơn phân, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:2:3:4. Sử dụng phân tử mARN này để phiên mã ngược thành phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN mạch kép có chiều dài bằng chiều dài phân tử ARN thì số nuclêôtit loại T của ADN mạch kép là
A. 1200.
B. 600.
C. 372.
D. 900.

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang