Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Thi Online: Bài tập đột biến lệch bội - Đề 1

Trong khóa: Pro S: Luyện thi THPT Quốc Gia 2019

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 500.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe.Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ là
A. 11,8%.
B. 2%
C. 0,2%
D. 88,2%
Bài 2. Giả sử trong quá trình giảm phân ở cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở một số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II.
Ở phép lai: ♂AaBb x ♀AaBb, sự kết hợp giữa giao tử đực (n + 1) và giao tử cái (n + 1) sẽ tạo ra thể ba kép có kiểu gen là:
1. AAaBBb.         2. aaabbb.          3. AAaBbb.           4. aaaBbb
5. AaaBbb.          6. Aaabbb.         7. AaaBBb.            8. AAabbb.
Trong các kiểu gen trên, số kiểu gen có thể tạo ra là:
A. 6
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Bài 3. Có 5 tế bào sinh dục sơ khai của một loài, sau một số lần nguyên phân để tạo tế bào sinh giao tử.Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 1240 NST đơn. Tất cả các tế bào này đều tham gia giảm phân tạo giao tử và môi trường cung cấp thêm cho quá trình này 1280 NST đơn. Bộ NST 2n của loài trên là
A. 2n = 2.
B. 2n = 4.
C. 2n = 8.
D. 2n = 16.
Bài 4. Một cơ thể có kiểu gen AabbDd, biết các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Trong quá trình giảm phân có 10% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp NST mang cặp gen Dd trong giảm phân I, giảm phân II bình thường,tất cả tế bào của cặp bb phân li bình thường, 5% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp NST mang cặp gen Aa trong giảm phân 2 ở cả 2 tế bào con, giảm phân 1 phân li bình thường. Loại giao tử AAbDd được tạo ra với tỉ lệ là:
A. 0,05%.
B. 0,03125%.
C. 0,0625%.
D. 0,1%.
Bài 5. Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là
A. 3n = 24.
B. 3n = 36.
C. 2n = 26.
D. 2n = 16.
Bài 6. Xét cặp gen dị hợp Bb đều dài bằng nhau và nằm trên 1 cặp NST tường đồng. Mỗi gen đều có 120 vòng xoắn. Gen trội chứa 30% Adenin, gen lặn có 4 loại đơn phân bằng nhau. Cho 2 cây có cùng kiểu gen nói trên giao phấn, trong số các hợp tử F1 xuất hiện loại hợp tử chứa 1680 Guanin. Kiểu gen của loại hợp tử trên là:
A. BBbb.
B. Bbbb.
C. Bbb.
D. BBb.
Bài 7. Ở một loài bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Một thể đột biến có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số lần để tạo tế bào sinh giao tử. Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 975 NST đơn. Tất cả các tế bào này đều tham gia giảm phân tạo giao tử và môi trường cung cấp thêm cho quá trình này 1040 NST đơn. Thể đột biến thuộc loại
A. thể một.
B. thể bốn.
C. thể không.
D. thể ba.
Bài 8. Ở một loài thực vật, B quy định quả đỏ; b quy định quả vàng. Phép lai ♀Bb x ♂Bbb, nếu hạt phấn (n+1) không có khả năng thụ tinh thì tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F1 là:
A. 17 đỏ: 1 vàng.
B. 3 đỏ: 1 vàng.
C.  11 đỏ: 1vàng.
D. 2 đỏ: 1 vàng.
Bài 9. Trong giảm phân I ở người, 10% số tế bào sinh tinh của bố có 1 cặp NST không phân li, 30% số tế bào sinh trứng của mẹ cũng có một cặp NST không phân li. Các cặp NST khác phân li bình thường, không có đột biến khác xảy ra. Xác suất để sinh một người con trai chỉ duy nhất bị hội chứng Đao (không bị các hội chứng khác) là:
A. 0,008%
B. 0,032%
C. 0,3695%
D. 0,739%
Bài 10. Tinh trùng bình thường của 1 loài lưỡng bội có 10 NST thì đột biến thể một có số lượng NST là :
A. 11
B. 21
C. 19
D. 9
Bài 11. Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. Abb và B hoặc ABB và b.
B. ABb và A hoặc aBb và a.
C. ABB và abb hoặc AAB và aab.
D. ABb và a hoặc aBb và A.
Bài 12. Một cá thể động vật có sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng trong giảm phân của tế bào sinh tinh (2n), cá thể này
A. luôn sinh ra đời con mắc đột biến dị bội.
B. không thể cho giao tử n + 1.
C. chỉ tạo ra các giao tử không có sức sống.
D. có thể sinh ra một tỉ lệ con bình thường.
Bài 13. Cặp gen Bb tồn tại trên NST thường mỗi gen đều có chiều dài 4080 Ao, B có tỉ lệ A/G = 9/7, b có tỉ lệ A/G = 13/3. Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào 1. Số nu mỗi loại về cặp gen Bb trong giao tử là:
A. A = T = 675, G = X = 525.
B. A = T = 975, G = X = 225.
C. A = T = 1650, G = X = 750.
D. A = T = 2325, G = X = 1275.
Bài 14. Ở cây cà độc dược, giả sử một cơ thể mang thể ba nhiễm của nhiễm sắc thể B giảm phân, qua đó 2 loại tổ hợp giao tử BB và B ngang nhau. Khi cho cây trên thụ phấn với cây lưỡng bội bình thường thì tỉ lệ số cây con thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 100%.
B. 50%.
C. 25%.
D. 75%.
Bài 15. Một cặp alen dài 0,408 µm trong đó B quy định quả đó chứa T = 20%; alen b quy định quả vàng có G = 15%. Do đột biến đã xuất hiện loại kiểu gen mang 1440 nucleotide loại G thuộc các gen trên. Đây là loại đột biến
A. Đột biến lệch bội thuộc thể ba.
B. Đột biến gen hoặc đột biến lệch bội.
C. Đột biến gen, đã biến đổi gen lặn thành gen trội.
D. Đột biến tứ bội.
Bài 16. Một phụ nữ lớn tuổi đã bị xảy ra sự không phân tách ở cặp nhiếm sắc thể giới tính trong giảm phân I. Đời con có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến thể ba (2n + 1)?
A. 25%.
B. 75%.
C. 66,7%.
D. 33,3%..
Bài 17. Một cá thể lệch bội dạng 2n + 1 tạo ra các kiểu giao tử có sức sống với tỉ lệ 1A : 1a : 1a1 : 1Aa : 1Aa1 : 1aa1 sẽ có kiểu gen nào sau đây ?
A. Aaa1.
B. AAa1.
C. Aaa
D. aaa1.
Bài 18. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau 3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 112. Hợp tử trên có thể phát triển thành
A. thể một.
B. thể bốn.
C. thể không.
D. thể ba.
Bài 19. Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là:
A. 44
B. 80
C. 22
D. 20
Bài 20. Cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBbb, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử nếu không có trao đổi chéo xảy ra thì tỷ lệ loại giao tử AaBb trong những giao tử tham gia thụ tinh là:
A. 16/36
B. 1/36
C. 4/6
D. 4/36
Bài 21. Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd. Nếu trong quá trình giảm phân, có 10% số tế bào đã bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Bb ở giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Kết quả sẽ tạo ra loại giao tử đột biến mang kiểu gen ABbD với tỉ lệ là
A. 1,25%
B. 8%
C. 16%
D. 11,5%
Bài 22. Ở một loài lưỡng bội, khi không có sự trao đổi chéo và đột biến có thể tạo tối đa 4096 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể. Số nhiễm đơn trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là
A. 24.
B. 8.
C. 12.
D. 48.
Bài 23. Tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 224 NST. Loài đó có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử lệch bội dạng n + 1?
A. 5.
B. 3.
C. 7.
D. 1.
Bài 24. Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 44A + XY. Khi tế bào này giảm phân các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. 22A và 22A + XX.
B. 22A + X và 22A + YY.
C. 22A + XX và 22A + YY.
D. 22A + XY và 22A.
Bài 25. Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là:
A. 2n+2 và 2n-2 hoặc 2n+2+1 và 2n-2-1.
B. 2n+1+1 và 2n-1-1 hoặc 2n+1-1 và 2n-1+1.
C. 2n+1-1 và 2n-2-1 hoặc 2n+2+1 và 2n-1+1.
D. 2n+1+1 và 2n-2 hoặc 2n+2 và 2n-1–1.
Bài 26. Ở cà chua: Gen trội B qui định quả màu đỏ, gen lặn b qui định quả màu vàng: Tỉ lệ kiểu hình tạo ra trong phép lai: BBBb x BBbb là:
A. 100% quả đỏ
B. 3 quả đỏ : 1 quả vàng
C. 1 quả đỏ : 1 quả vàng
D. 5 quả đỏ : 1 quả vàng
Bài 27. Biết 2n của 1 loài có 8 NST các cặp NST có cấu trúc khác nhau khi giảm phân có 1 cặp NST xảy ra trao đổi đoạn một chỗ, 1 cặp NST khác xảy ra trao đổi đoạn ở 2 chỗ không cùng lúc và 1 cặp NST giới tính có đột biến lệch bội. Thì cá thể này có thể tạo ra số giao tử là
A. 128
B. 96
C. 98
D. 64
Bài 28. Ở 1 loài, tế bào sinh giao tử 2n giảm phân bình thường có khả năng tạo ra 64 loại giao tử nếu không xảy ra trao đổi chéo. Có 1 hợp tử được tạo ra của loài nói trên chứa 18 nhiễm sắc thể. Hợp tử nói trên là thể đột biến:
A. Dị bội thể 2n + 1
B. Dị bội thể 2n – 1
C. Tam bội thể
D. Tứ bội thể
Bài 29. Bộ NST của một loài có 2n = 78. Có bao nhiêu NST ở thể không nhiễm?
A. 76
B. 77
C. 79
D. 39
Bài 30. Ở một loài lưỡng bội, có gen A bị đột biến trở thành alen a, gen B bị đột biến trở thành alen b, gen D bị đột biến trở thành alen d. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Số loại kiểu gen có thể được tạo ra tối đa của các thể đột biến là
A. 19.
B. 27.
C. 8.
D. 1.
Bài 31. Xét đột biến số lượng xảy ra ở một cặp NST. Kí hiệu bộ NST của thể đơn nhiễm là:
A. 2n+1
B. 2n-1
C. 2n+2
D. 2n-2
Bài 32. Ở ngô giả thiết hạt phấn (n+1)không có khả năng thụ tinh;noãn (n+1)vẫn thụ tinh bình thường.Gọi R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với r quy định tính trạng hạt trắng.choP:đực RRr(2n+1)x cái Rrr(2n+1).Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
A. 5đỏ:1trắng
B. 3đỏ:1trắng
C. 11đỏ:1trắng
D. 35đỏ:1trắng
Bài 33. Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là;
A. 35 cao: 1 thấp
B. 3 cao: 1 thấp
C. 5 cao: 1 thấp
D. 11 cao: 1 thấp
Bài 34. Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 28, nếu có đột biến lệch bội xảy ra thì số loại thể ba có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là
A. 24.
B. 48.
C. 36.
D. 14.
Bài 35. Thể ba của một loài sinh vật ( 2n = 14) có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử thừa 1 NST ?
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Bài 36. Một loài có 2n = 12. Một hợp tử của loài nguyên phân liên tiếp 4 đợt môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 150 NST đơn. Hợp tử sẽ phát triển thành thể đột biến dạng
A. thể không.
B. thể ba.
C. thể một.
D. thể đa.
Bài 37. Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 36, nếu có đột biến lệch bội xảy ra thì số loại thể ba có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là:
A. 18
B. 48
C. 24
D. 36
Bài 38. Ở thể đột biến của một loài, sau khi một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào có tổng cộng là 144 NST, đó là dạng đột biến
A. thể ba (2n + 1)hoặc thể một kép (2n -2)
B. thể tam bội  (3n) hoặc thể ba
C. thể một  (2n -1) hoặc thể đơn bội.
D. thể ba (2n + 1) hoặc thể một (2n -1)
Bài 39. Xét đột biến số lượng xảy ra ở một cặp NST. Kí hiệu bộ NST của thể một nhiễm là:
A.  2n+1
B. 2n-1
C. 2n+2
D. 2n-2
Bài 40. Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Tế bào lá của loài thực vật này thuộc thể ba sẽ có số nhiễm sắc thể là
A. 21.
B. 17.
C. 13.
D. 15.

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang