Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Thi Online: Bài tập đột biến lệch bội - Đề 2

Trong khóa: Pro S: Luyện thi THPT Quốc Gia 2019

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 500.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết. Có 10 thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ (1) đến (10). Bộ nhiễm sắc thể của mỗi thể đột biến như sau:
(1) Có 22 nhiễm sắc thể. (2) Có 25 nhiễm sắc thể. (3) Có 12 nhiễm sắc thể. (4) Có 15 nhiễm sắc thể.
(5) Có 21 nhiễm sắc thể. (6) Có 9 nhiễm sắc thể. (7) Có 11 nhiễm sắc thể. (8) Có 35 nhiễm sắc thể.
(9) Có 18 nhiễm sắc thể. (10) Có 5 nhiễm sắc thể.
Trong 10 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp nhiễm sắc thể?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Bài 2. Một hợp tử khi phân bào bình thường liên tiếp 3 đợt đã lấy từ môi trường tế bào nguyên liệu tạo ra tương đương với 329 NST đơn.Gen B nằm trên NST trong hợp tử dài 0,51 micromet và có A=30% số lượng Nu của gen.Môi trường tế bào đã cung cấp 63000 Nu cho quá trình tự sao của gen đó trong 3 đợt phân bào của hợp tử nói trên. Cho các phát biểu sau:
(1) Có hiện tượng dị bội thể xảy ra ngay từ khi hợp tử được hình thành.
(2) Tổng số NST trong các tế bào được tạo ra từ hợp tử là 376 NST.
(3) Gen B nằm trên NST bình thường.
(4) Số lượng nucleotit trong một gen B là 3000 Nu.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 3. Bộ NST của một loài: 2n=4, kí hiệu là AaBb (A, B là NST của bố; a, b là NST của mẹ). Có 300 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo giao tử, trong đó có 40% tế bào sinh tinh xẩy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp Bb, còn cặp Aa thì không bắt chéo. Các tế bào còn lại đều có hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm cả 2 cặp NST Aa và Bb.
Số tế bào tinh trùng chứa hoàn toàn NST của bố không mang gen trao đổi chéo của mẹ là:
A. 75
B. 105
C. 120.
D. 210
Bài 4. Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường; cơ thể cái có một số tế bào cặp gen Aa giảm phân 1 diễn ra bình thường ở một số tế bào, giảm phân 2 rối loạn. Ở đời con của phép lai ♂AaBbDd x ♀AabbDd. Cho các phát biểu sau: 
(1) Cơ thể đực tao ra tối đa 16 loại giao tử. 
(2) Cơ thể cái tạo ra tối đa 8 loại giao tử. 
(3) Số loại hợp tử lưỡng bội là 18 hợp tử. 
(4) Số kiểu gen tối đa của phép lai là 84 kiểu gen. 
(5) Số loại hợp tử lệch bội gồm ở cặp A hoặc cặp B hoặc lệch bội cả hai cặp là. 66 hợp tử. 
Số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 5. Một người phụ nữ tuổi trên 40, trong quá trình phát sinh tế bào trứng đã xảy ra sự không phân li của cặp NST giới tính ở kì sau giảm phân I. Người chồng giảm phân cho tinh trùng bình thường. Nếu người phụ nữ sinh con trong trường hợp này thì đứa trẻ có khả năng bị đột biến lệch bội ở cặp NST giới tính với tỉ lệ bao nhiêu?
A. 50%.
B. 100%.
C. 75%.
D. Không xác định được.
Bài 6. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa ở một số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II. Ở phép lai  ♂Aabb x ♀aaBb, sự kết hợp giữa giao tử đực (n+1) với giao tử cái (n+1)sẽ tạo ra thể ba kép có kiểu gen là:
A. AaaBBb hoặc aaabbb.
B. AaaBbb hoặc Aaabbb
C. AAaBbb hoặc aaaBbb
D. AaaBBb hoặc Aaabbb.
Bài 7. Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBbDdEe. Nếu tế bào của loài tham gia nguyên phân mà một NST kép của cặp Aa không phân li, bộ NST trong hai tế bào con có thể là:
1. AAaBbDdEe và aBbDdEe        2. AAaaBbDdEe và BbDdEe
3. AaaBbDdEe và ABbDdEe        4. AaBbDdEe và AABbDdEe
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2.
C. 1, 3.
D. 2, 3.
Bài 8. Người ta tiến hành lai giữa hai cây thuốc lá có kiểu gen như sau: AaBB x AAbb. Biết rằng 2 alen A,a nằm trên cặp NST số 3, còn 2 alen B, b nằm trên NST số 5. Do xảy ra đột biến trong giảm phân và tạo ra con lai là thể ba ở cặp NST số 3. Các kiểu gen có thể có của con lai trong trường hợp này là
A. AAaBb, AAABb.
B. AaaBB, AAABb.
C. AAaBb, AAaBB.
D. AAaBb, AABb.
Bài 9. Ở một loài thực vật,hạt phấn (n+1) không có khả năng thụ tinh nhưng noãn (n+1) vẫn thụ tinh bình thường. Cho giao phấn 2 cây thể 3 : Aaa X Aaa. Số kiểu gen ở F1 là:
A. 6
B. 7
C.

12

D. 16
Bài 10. Ở ngô, giả thiết hạt phấn (n+1) không có khả năng thụ tinh, noãn (n+1) vẫn thụ tinh bình thường. Gọi gen R quy định hạt đỏ, trội hoàn toàn so với gen r quy định hạt trắng. Lai P: ♂ RRr (2n+1) x ♀ RRr (2n+1), tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
A. 17 đỏ: 1 trắng
B. 5 đỏ: 1 trắng
C. 35 đỏ: 1 trắng
D. 11 đỏ: 1 trắng
Bài 11. Ở một loài thực vật, xét các tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Aa BD//bd. Nếu quá trình giảm phân tạo các tiểu bào tử xảy ra hoán vị ở cặp B và D; đồng thời ở 1 số tế bào xảy ra sự không phân ly ở cặp BD//bd trong giảm phân I, mọi diễn biến khác của quá trình giảm phân đều bình thường. Số loại giao tử đột biến tối đa được tạo ra từ các tế bào sinh hạt phấn nói trên là?
A. 5.
B. 7.
C. 10.
D. 14.
Bài 12. Phép lai giữa các cá thể ba kép có kiểu gen P : AaaBbb x aaaBBb. Các loại giao tử n và (n + 1) có sức sống như nhau, thế hệ con có kiểu gen di hợp chiếm tỉ lệ
A. 11/36
B. 17/18
C. 11/12
D. 5/6
Bài 13. Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy ra thì số loại thể bốn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là
A. 12.
B. 36.
C. 24.
D. 48.
Bài 14. Một đứa trẻ sinh ra được xác định bị hội chứng Đao. Phát biểu nào sau đây chắc chắn là đúng?
A. Bố đã bị đột biến trong quá trình tạo giao tử.
B. Đột biến xảy ra trong quá trình giảm phân của mẹ.
C. Tế bào sinh dưỡng của đứa trẻ nói trên có chứa 47 nhiễm sắc thể.
D. Đứa trẻ nói trên là thể dị bội một nhiễm.
Bài 15. Có 1000 tế bào mẹ hạt phấn giảm phân tạo ra các hạt phấn và 50 tế bào sinh noãn giảm phân tạo ra các túi phôi. Nếu các hạt phấn đều có khả năng thụ phấn và tất cả các trứng sinh ra đều được thụ tinh thì tối đa có thể sinh ra bao nhiêu hợp tử?
A. 40
B. 4000
C. 50
D. 200
Bài 16. Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdEe bị rối loạn phân li 1 cặp nhiễm sắc thể Dd trong phân bào sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là:
A. AaBbDDdEe và AaBbdEe.
B. AaBbDddEe và AaBbDEe.
C. AaBbDDddEe và AaBbEe.
D. AaBbDddEe và AaBbdEe.
Bài 17. Tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 224 NST. Loài đó có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử thiếu 1 NST?
A. 5
B. 3
C. 7
D. 1
Bài 18. Cho phép lai P : Aa x Aa. Nếu một trong hai cá thể P bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể do do rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở lần giảm phân I còn lần giảm phân II diễn ra bình thường thì kiểu gen không thể xuất hiện ở F1 là
A. aO.
B. AAaa.
C. AO.
D. Aaa.
Bài 19. Ở thể đột biến của một loài, một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần liên tiếp đã tạo ra các tế bào con có tổng cộng 72 NST đơn. Bộ NST của loài có thể là
A. 2n = 6 hoặc 2n = 8.
B. 2n = 8 hoặc 2n =10.
C. 2n = 12 hoặc 2n = 14.
D. 2n = 8 hoặc 2n = 16.
Bài 20. Một cơ thể mang cặp NST giới tính XY, trong quá trình giảm phân hình thành tinh trùng khi nghiên cứu trên cặp NST giới tính người ta đã phát hiện thấy một số ít tế bào rối loạn phân li NST ở lần giảm phân I, nhóm tế bào khác rối loạn phân li NST ở lần giảm phân II. Cơ thể trên có thể cho ra những loại tinh trùng nào cho dưới đây?
A. X, Y, YY, O.
B. X, Y, O XY.
C. X, Y, XX, YY, XY, O.
D. X, Y, XX, YY,O.
Bài 21. Cơ thể có kiểu gen Bb khi phát sinh giao tử mà có một cặp NST mang các gen này không phân li ở giảm phân I, GP II vẫn bình thường thì có thể tạo ra các loại giao tử là
A. B, b và BB, Bb, bb, O
B. B,b và BB, bb, O
C. B,b và Bb, O
D. BB và bb
Bài 22. Một tế bào sinh tinh của một loài có số NST 2n = 8. Nếu ở kì sau của giảm phân I có một cặp NST không phân li, thì tế bào sinh tinh đó có thể tạo ra những loại giao tử bất thường nào sau đây?
A. n+1 = 5 và n – 1 = 3
B. n + 1 = 5 và 0
C. n - 1 = 3 và 0
D. 2n = 8 và 0
Bài 23. Giao tử bình thường của loài vịt nhà có chứa 40 NST đơn. Một hợp tử của loài vịt nhà nguyên phân bình thường 4 lần đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đường 1215 NST đơn. Tên gọi đúng của hợp tử trên là:
A. Thể đa bội lẻ 3n.
B. Thể lưỡng bội.
C. Thể một.
D. Thể ba.
Bài 24. Ở đậu Hà Lan, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Khi giảm phân, số cách sắp xếp của nhiễm sắc thể ở kì giữa của lần phân bào một là
A. 128.
B. 64.
C. 14
D. 28.
Bài 25. Ở châu chấu, con cái bình thường có bộ NST 2n = 24. Số NST đếm được ở con đực dạng đột biến thể một là:
A. 12
B. 25
C. 22
D. 23
Bài 26. Quá trình nguyên phân liên tiếp 3 đợt xảy ra từ một hợp tử của người đã đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 329 nhiễm sắc thể đơn. Cho rằng thế hệ tế bào cuối cùng nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi, thể đột biến thuộc dạng
A. thể không.
B. thể ba.
C. thể một kép.
D. thể bốn kép.
Bài 27. Một loài sinh vật có 2n = 20. Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 3 đợt tạo ra các tế bào con với số lượng NST là 240. Thể đột biến thuộc dạng
A. thể tam bội.
B. thể ba.
C. thể tứ bội.
D. thể một.
Bài 28. Một cơ thể có kiểu gen AB/ab XY. Nếu trong giảm phân, ở một số tế bào cặp NST giới tính XY không phân ly ở 1 lần phân bào thì số loại giao tử đột biến tạo ra nhiều nhất là
A. 4
B. 8
C. 16
D. 32
Bài 29. Ở loài thực vật có bộ NST 2n = 18, dự đoán tối đa có bao nhiêu thể một nhiễm?
A. 17
B. 19
C. 9
D. 18
Bài 30. Cho lai hai cá thể thuộc thể bốn là AAAa với AAaa. Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ lai là:
A. 1AAAA : 2AAAa : 1Aaaa.
B. 1AAAA: 5AAAa: 5AAaa: 1Aaaa.
C. 1AAAa: 2Aaaa: 1Aaaa.
D. 1AAAa: 5AAaa: 5Aaaa: 1aaaa.
Bài 31. Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong các tế bào con có 336 cromatít. Hợp tử này là dạng đột biến nào?
A. Thể bốn.
B. Thể ba.
C. Thể không.
D. Thể một.
Bài 32. Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính XAXa .Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử ,ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong lần phân bào II .Các loạo giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là
A. XAXa ;XaXa ;XA ; Xa ; O
B. XAXA ;XAXa ; XA ; Xa ; O
C. XAXA ; XaXa ;XA ; Xa ; O
D. XAXa ; XAXA ; O;  XA
Bài 33. Một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Hạt phấn (n+1) không có khả năng sinh sản, hạt phấn (n) sinh sản bình thường và các loại tế bào noãn có khả năng thụ tinh bình thường. Phép lai của các thể lệch bội nào dưới đây cho quả vàng chiếm tỉ lệ 1/3?
A. P: ♀ AAa x ♂ Aaa
B. P: ♀ AAa x ♂ AAa
C. P: ♀ Aaa x ♂ Aaa
D. P: ♀ AAA x ♂ AAa
Bài 34. Một cặp alen dài 4080 Ao, trong đó gen B có 3120  liên kết hydro, gen b có 3240 liên kết hydro. Do đột biến dị bội đã xuất hiện thể 2n +1 có số nucleotit thuộc loại A = 1320 và G = 2280. Kiểu gen của cơ thể dị bội nói trên là:
A. B
B. BBb
C. bbb
D. bb
Bài 35. Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A. 44.
B. 20.
C. 80.
D. 22.
Bài 36. Tế bào của một thai nhi chứa 45 nhiễm sắc thể trong đó có 1 NST X. Có thể dự đoán rằng:
A. Thai nhi phát triển thành người bị hội chứng Đao.
B. Thai nhi sẽ phát triển thành thành bé trai không bình thường  .
C. Thai nhi sẽ phát triển thành bé trai bình thường.
D. Thai nhi sẽ phát triển thành bé gái không bình thường.
Bài 37. Hội chứng Đao ở người có nguyên nhân do
A. rối loạn phân ly cặp nhiễm sắc thể XX ở mẹ.
B. rối loạn phân ly cặp NST số 21 ở bố
C. rối loạn phân ly cặp NST số 21 ở mẹ.
D. rối loạn phân ly cặp NST số 21 ở mẹ hoặc bố
Bài 38. Một người phụ nữ tuổi trên 40, trong quá trình phát sinh tế bào trứng đã xảy ra sự không phân li của cặp NST giới tính ở kì sau giảm phân I. Người chồng giảm phân cho tinh trùng bình thường. Nếu người phụ nữ sinh con trong trường hợp này thì đứa trẻ có khả năng bị đột biến lệch bội ở cặp NST giới tính với tỉ lệ bao nhiêu?
A. 50%.
B. 100%.
C. 75%.
D. Không xác định được.
Bài 39. Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào con có tổng cộng là 144 NST. Bộ NST lưỡng bội của loài đó và dạng đột biến đã xảy ra là
A. 2n = 8; thể ba.
B. 2n = 9; thể không.
C. 2n = 7; thể một.
D. 2n = 10; thể một kép.
Bài 40. Thể đột biến của một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n + 1 = 25. Tế bào cơ thể khi phát sinh giao tử có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử không bình thường?
A. 25 loại giao tử thừa 1 NST
B. 12 loại giao tử thừa 1 nhiễm sắc thể
C. 12 loại giao tử thiếu 1 nhiếm sắc thể
D. 25 loại giao tử thiếu 1 nhiễm sắc thể

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang