Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

THI ONLINE: Bài tập quy luật phân li cơ bản

Trong khóa: Pro S: Luyện thi THPT Quốc Gia 2019

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 500.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng (P) thu được F1, F× F1 -> F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là như thế nào? (Biết không xảy ra đột biến). 
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng.
B.  100% quả đỏ.
C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng
D. 1 quả đỏ: 3 quả vàng.
Bài 2. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ ở F1, xác suất để chọn được 2 quả đỏ có kiểu gen đồng hợp và 1 quả đỏ có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
A. 3/32
B. 2/9
C. 4/27
D. 1/32
Bài 3. Đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh. Cho hai dòng thuần chủng hạt vàng lai với hạt xanh, được F1, cho F1 lai phân tích được kết quả:
A. 25% vàng: 75% xanh
B. 75% vàng: 25% xanh
C. 3 vàng: 1 xanh
D. 50% vàng: 50% xanh
Bài 4. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra, số cây con được tạo ra khi các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ
A. 37,5%.
B. 50,0%.
C. 75,0%.
D. 62,5%.
Bài 5. Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một người con gái tóc xoăn là
A. 3/4.
B. 1/4.
C. 5/12.
D. 3/8.
Bài 6. Trong phép lai một cặp tính trạng, khi cho cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ bắt buộc, Menđen đã thu được thế hệ F3 có kiểu hình như thế nào ?
A. 100% phân tính 1:1.
B.  100% đồng tính giống P.
C. 1/3 cho F3 đồng tính giống P : 2/3 cho F3 phân tính 3 : 1.
D. 2/3 cho F3 đồng tính giống P : 1/3 cho F3 phân tính 3 : 1.
Bài 7. Tính trạng chiều cao thân do một cặp gen quy định . Cho cây thân cao lai với cây thân cao, F1 được 75% cây cao, 25% cây thấp. Trong số các cây thân cao, cây dị hợp có tỷ lệ là :
A. 3/4
B. 100%
C. 2/3
D. 1/2
Bài 8. Ở một loài lưỡng bội. Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn. 
Hãy cho biết: Để cho thế hệ sau đồng loạt có kiểu hình lặn, thì sẽ có bao nhiêu phép lai giữa các kiểu gen nói trên?
A. 4 phép lai
B. 3 phép lai
C. 2 phép lai
D. 1 phép lai
Bài 9. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt màu xanh. Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh, thu hoạch được 900 hạt vàng và 895 hạt màu xanh. Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn, khi thu hoạch sẽ có tỉ lệ hạt vàng (theo lí thuyết) là:
A. 3/4
B. 2/8
C. 3/8
D. 1/2
Bài 10. Ở một loài thực vật, lôcut gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?
A. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.
B. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.
C. Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng.
D. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng.
Bài 11. ở lúa, hạt tròn trội hoàn toàn so với hạt dài, tính trạng do 1 gen quy định. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 thu được 100% lúa hạt tròn. Cho F1 tự thụ phấn được F2, cho lúa hạt tròn F2 tự thụ phấn được F3. Trong số lúa F3, tính tỉ lệ lúa hạt tròn dị hợp?
A. 1/3
B. 1/4
C. 1/5
D. 3/4
Bài 12. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:
A. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp.
B. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.
C. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
D. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Bài 13. Ở một loài đậu, alen A qui định hoa đỏ, alen a qui định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ dị hợp (Aa) tự thụ phấn. Ở đời sau, người ta lấy ngẫu nhiên 7 hạt đem gieo. Xác suất để trong số 7 cây con có 5 cây hoa đỏ và 2 cây hoa trắng là bao nhiêu?
A. 35.25%.
B. 31.2%.
C. 29.5%.
D. 33.5%.
Bài 14. Lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng người ta thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn người ta thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 đỏ : 1 trắng. Người ta lấy ngẫu nhiên 3 cây F2 hoa đỏ cho tự thụ phấn. Xác suất để cả 3 cây này đều cho đời con toàn cây có hoa đỏ là bao nhiêu ?
A. 0,2960
B. 0,0370
C. 0,6525
D. 0,0750
Bài 15. Ở một loài đậu, tính trạng hoa đỏ do gen A quy định là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng do gen a quy định. Cho đậu hoa đỏ giao phấn với đậu hoa trắng, F1 thu được 201 hạt đỏ : 199 hạt trắng. Kiểu gen của p là
A. Aa × Aa.
B. AA × aa.
C. AA × Aa.
D. Aa × aa.
Bài 16. Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh kiểu hình F1 sẻ như thế nào?
A. 3 hạt vàng:1 hạt xanh
B. 1 hạt vàng:1hạt xanh
C. 100% hạt vàng
D. 3 hạt xanh:1 hạt vàng
Bài 17. Ở cà chua tính trạng màu quả do 1 cặp gen quy định, tiến hành lai 2 thứ cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng được F1 toàn quả đỏ sau đó cho F1 lai với nhau được F2 phân li theo tỷ lệ 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng. Khi lai phân tích các cây F1, Fa sẽ thu được
A. Toàn quả đỏ
B. 1 quả đỏ, 1 quả vàng
C. 3 quả vàng, 1 quả đỏ
D. Toàn vàng
Bài 18. Ở cà chua tính trạng màu sắc quả do 1 cặp gen quy định, tiến hành lai 2 thứ cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng được F1 toàn quả đỏ sau đó cho F1 lai với nhau được F2: Khi cho lai giữa các cây có quả vàng với nhau ở F2 sẽ thu được kết quả:
A. Toàn quả đỏ.
B. 1 quả đỏ, 1 quả vàng.
C. 3 quả đỏ, 1 quả vàng.
D. Toàn quả vàng.
Bài 19. Ở người gen A quy định tóc xoăn trội hoàn toàn so với a quy định tóc thẳng. Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn sinh được người con thứ nhất có kiểu hình tóc thẳng. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh người con thứ hai có tóc xoăn và có kiểu gen đồng hợp là
A. 25%.
B. 75%.
C. 50%.
D. 100%.
Bài 20. Trong trường hợp trội hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là:
A. 3:1 và 1:2:1
B. 3:1 và 3:1
C. 1:2:1 và 3:1
D. 1:2:1 và 1:2:1
Bài 21. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt màu xanh. Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh, thu hoạch được 900 hạt vàng và 895 hạt màu xanh. Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn, khi thu hoạch sẽ có tỉ lệ hạt vàng (theo lí thuyết) là:
A. 3/4
B. 2/8
C. 3/8
D. 1/2
Bài 22. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
A. 3/4.
B. 1/3.
C. 2/3.
D. 1/4.
Bài 23.

Với một gen quy định một tính trạng, khi lai hoa tím x hoa trắng, F1 có 100% hoa tím, F2 thu được 3 tím : 1 trắng thì trong các cây hoa tím xác suất chọn 1 cây dị hợp là bao nhiêu?

A. 75%
B. 66,7%
C. 50%
D. 33,3%
Bài 24. Ở Đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, alen a quy định hạt xanh. Cho cây mọc từ hạt vàng thuần chủng thụ phấn với cây mọc từ hạt xanh. Xác định tỉ lệ hạt trên cây F1.
A. 100% hạt vàng                                            
B. 75% hạt vàng : 25 % hạt xanh
C. 62,5% hạt vàng: 37,5% hạt xanh                
D. 50% hạt vàng: 50% hạt xanh
Bài 25. Ở cà chua gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng và không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, phép lai P: Aa × AA cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
A. 100% quả đỏ
B. 1 đỏ: 1 vàng
C. 3 đỏ: 1 vàng
D. 9 đỏ: 7 vàng
Bài 26. Trong một thí nghiệm của Menđen, khi lai các cây đậu Hà Lan đều dị hợp 2 cặp gen có kiểu hình thân cao, hoa tím với nhau thu được 800 hạt. Giả sử các cặp tính trạng phân li độc lập, tính trạng trội hoàn toàn, tính theo lí thuyết số hạt thu được khi gieo xuống mọc thành cây cao và nở hoa tím là:
A. 250
B. 650
C. 450
D. 50
Bài 27. Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, không xảy ra hiện tượng đột biến gen. Phép nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
A. Aa × Aa.
B. AA × Aa.
C. AA × aa.
D. Aa × aa.
Bài 28. Ở người gen A qui định mắt đen trội so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh.
A. Mẹ mắt đen(AA) x Bố mắt xanh(Aa).
B. Mẹ mắt xanh(Aa) x Bố mắt đen (AA).
C. Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt đen (AA).
D. Mẹ mắt đen(Aa) x Bố mắt đen (Aa).
Bài 29. Bố mẹ bình thường về bệnh bạch tạng, con có 25% bị bệnh (bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường). Kiểu gen của bố, mẹ như thế nào?
A. Aa và Aa
B. AA và Aa
C. AA và aa
D. Aa và aa
Bài 30. Ở một loài đậu, tính trạng hạt nâu do gen B quy định là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt trắng do gen b quy định. Cho đậu hạt nâu giao phấn với đậu hạt nâu, F1 thu được 601 hạt nâu : 199 hạt trắng. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, kiểu gen của P là
A. Bb × Bb.
B. BB × BB.
C. BB × Bb.
D. Bb × bb.
Bài 31. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng được F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F2 cho tự thụ phấn. Theo lí thuyết, xác suất xuất hiện cây hoa trắng ở đời sau là bao nhiêu?
A. 1/6.
B. 1/9.
C. 1/8.
D. 3/8.
Bài 32. pha he 3.png
Một gia đình có sơ đồ phả hệ như trên. Một số thành viên trong gia đình có kiểu hình tóc wooly,do gen trội qui định, được kí hiệu là các hình tròn, vuông màu đen. Sử dụng phả hệ trả lời các câu hỏi sau Kiểu gen của cá nhân II-5 là gì?
A. WW
B. Ww
C. ww
D. WW hoặc ww
Bài 33.
Gen b gây chứng Phenylketoniệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự chuyển hóa phenyalanin, alen B quy định sự chuyển hóa bình thường. 
pha he 9.png

Xác suất mang gen bệnh của người thứ gái (5) là bao nhiêu?


A. 1/2
B. 1/3
C. 2/3
D. 3/4
Bài 34.
pa he 15.png

Nghiên cứu phả hệ sau về một bệnh di truyền ở người. Hãy cho biết điều nào dưới đây giải thích đúng cơ sở di truyền của bệnh trên phả hệ:

A. Bệnh do gen trội nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y qui định.
B. Bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y qui định.
C. Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường qui định.
D. Bệnh do gen trội nằm trên NST thường qui định
Bài 35.
pha he 16.png

Xét sự di truyền một căn bệnh hiếm gặp ở người tại một gia đình theo phả hệ bên đây, hãy cho biết khả năng lớn nhất của quy luật di truyền chi phối căn bệnh là gì:


A. Bệnh do gen trội nằm trên NST X quy định
B. Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định
C. Bệnh do gen lặn nằm trên NST Y quy định
D. Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định
Bài 36. Ở đậu hà lan cho P thuần hạt vàng lai với hạt xanh được F1 đồng tính hạt vàng, F2 thu được 3 vàng : 1 xanh. Khẳng định nào sau đây là đúng
A. Trên mỗi cây F1có ¾ số quả chứa hạt vàng và ¼ số quả chứa hạt xanh
B. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại hạt hoặc hạt vàng hoặc hạt xanh
C. Trên mỗi cây F1 có cả hạt vàng và hạt xanh
D. Trên cây F1, mỗi quả có 2 loại hạt với tỉ lệ là 3 hạt vàng : 1 hạt xanh

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang