Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Thi Online: Bài toán đột biến đa bội

Trong khóa: Pro S: Luyện thi THPT Quốc Gia 2019

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 500.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Ở phép lai ♂AaBb x ♀AaBB, trong quá trình giảm phần của cơ thể đực, số tế bào có cặp nhiễm sắc thẻ mang cặp gen Aa không phân li giảm phân I chiếm 16%, mọi diễn biến còn lại của giảm phân đều bình thường. Trong số bốn kết luận sau có boa nhiêu kết luận sai về phép lai trên?
-Trong số các hợp tử được tạo ra ở F1 aaBb là hợp tử không đột biến.
-Trong số các hợp tử được tạo ra ở F1 aaBb là hợp tử đột biến.
-Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 30,2%
-Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 10,5%
-Hợp tử chứa aa chiếm tỉ lệ 21%
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Bài 2. Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây
(1) AAaaBBbb x AAAABBBb
(2)AaaaBBBB x AaaaBBbb
(3)AaaaBBbb x AAAaBbbb
(4)AAAaBbbb x AAAABBBb
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, số phép lai cho đời con có 9 loại kiểu gen?
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Bài 3. Ở một loài thực vật. Xét 1 cặp alen B và b quy định hình dạng quả. Do đột biến đã tạo ra các thể ba, thể tứ bội. Loại cá thể tứ bội có kiểu gen BBbb được xuất hiện do sự chi phối của cơ chế nào sau đây?
1. Tự đa bội
2. Dị đa bội
3. Loại giao tử bất thường Bb gặp nhau qua thụ tinh.
4. Loại giao tử bất thường BB thụ tinh với bb.
5. Lai hữu tính giữa các cây tứ bội trong quần thể.
Số phương án có thể đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Bài 4. Một hợp tử trải qua 12 lần nguyên phân. Sau số đợt nguyên phân đầu tiên có một tế bào bị đột biến tứ bội. Sau đó có tế bào thứ hai lại bị đột biến tứ bội. Các tế bào con đều nguyên phân tiếp tục đến lần cuối cùng đã sinh ra 4024 tế bào con. Thứ đợt xảy ra đột biến làn thứ nhất và thứ hai lần lượt là
A. lần 7 và lần 10.
B. lần 8 và lần 11.
C. lần 5 và lần 8.
D. lần 6 và lần 9.
Bài 5. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1) AAAa × AAAa. (2) Aaaa × Aaaa. (3) AAaa × AAAa. (4) AAaa × Aaaa.
Số đáp án đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 6. Tổ hợp lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1: 5 : 5 : 1
1.AAAa x AAAa  2.AAaa x A aaa   3.AAaa x Aa     4.AAaa x AAaa   5.AAaa x AAAa
A. 1 , 2 ,3
B. 1,3 ,5
C. 2,3 ,5
D. 2,4,5
Bài 7. Một hợp tử trải qua nguyên phân 6 lần liên tiếp. Sau số lần phân bào đầu tiên có 1 tế bào bị đột biến tứ bội, sau đó các tế bào con nguyên phân bình thường đến lần cuối cùng đã tạo ra 48 tế bào con. Đột biến đã xảy ra ở đợt nguyên phân thứ mấy?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Bài 8. Chuối rừng lưỡng bội, chuối nhà tam bội, một số chuối do gây đột biến nhân tạo có dạng tứ bội. Cây chuối nhà 2n, 4n sinh giao tử có khả năng sống và thụ tinh, cho biết gen A xác định thân cao; gen a: thân thấp. Trường hợp nào sau đây tạo ra 100% cây chuối 3n thân cao?
A. P. AAA (3n) x AAA (3n).
B. P. AAAA (4n) x aa (2n).
C. P. Aaaa (4n) x aa (2n).
D. P. AAAA (4n) x aaaa (4n).
Bài 9. Nghiên cứu ở một loài thực vật người ta thấy cây dùng làm bố khi giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo có thể cho tối đa 28 loại giao tử. Lai 2 cây của loài này với nhau thu được một hợp tử F1. Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào mới với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử thuộc dạng
A. thể lệch bội.
B. thể tam bội
C. thể tứ bội.
D. thể ba.
Bài 10. Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Screenshot_66.jpg
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là:
A. II, VI.
B. I, III, IV, V.
C. I, II, III, V.
D. I, III.
Bài 11. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ
A. 4/9.
B. 17/18.
C. 1/2.
D. 2/9.
Bài 12. Xét một cặp gen có 2 alen với chiều dài bằng nhau và bằng 4080A0. Alen A có  3120 liên kết hidro; alen a có 3240 liên kết hidro. Một lại giao tử sinh ra từ cơ thể dị hợp Aa có 3120 guanin và xitozin; 1680 adenin và timin. Giao tử đó kết hợp với giao từ bình thường tạo thể lệch bội có kiểu gen là
A. AAA hoặc Aaa
B. A hoặc aaa
C. Aaa hoặc aaa
D. AAa hoặc Aaa
Bài 13. Một cặp alen dài 0,408 µm trong đó B quy định quả đó chứa T = 20%; alen b quy định quả vàng có G = 15%. Do đột biến đã xuất hiện loại kiểu gen mang 1440 nucleotide loại G thuộc các gen trên. Kiểu gen của cá thể mang đột biến là
A. Bbb.
B. BBb.
C. BB hoặc Bbb.
D. BB hoặc BBb.
Bài 14. Trong các phép lai sau, phép lai nào là phép lai xa?
A. Lai cải củ (2n= 18) với cải bắp (2n= 18).
B. Lai gà ri lông vàng với gà ri lông đen.
C. Lai giống vịt cỏ với giống vịt bầu.
D. Lai giống lúa NN8 với giống lúa NN1
Bài 15. Một loài có 2n = 14. Quá trình nguyên phân liên tiếp 4 lần của một hợp tử của loài đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 147 nhiễm sắc thể đơn. Biết thế hệ tế bào cuối cùng nhiễm sắc thể chưa nhân đôi. Thể đột biến thuộc dạng
A. thể đa.
B. thể tam bội.
C. thể một.
D. thể tứ bội.
Bài 16. Dùng cônsixin để xử lý các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây tứ bội giảm phân đều cho giao tử 2n, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen Aaaa ở đời con là
A. 1/36.
B. 8/36.
C. 18/36.
D. 5/36.
Bài 17. Ở một loài thực vật, gen A; quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng. Dùng cônsixin để xử lí 2 hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa. Cho các cây sau khi xử lí ở trên giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ phân li: 11 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Biết các cây bố mẹ giảm phân bình thường. Kiểu gen của 2 cây đem lai ở trên (sau khi xử lí đột biến) là:
A. AAaa x Aa.
B. Aa x Aa.
C. Aaaa x AAAa.
D. AAaa x AAaa.
Bài 18. Cây tứ bội AAaa giảm phân cho các giao tử có sức sống bình thường, song cây tam nhiễm (2n + 1) Aaa giảm phân chỉ các giao tử đơn bội có sức sống. Phép lại giữa hai cây nói trên cho tỷ lệ kiểu hình lặn chiếm
A. 1/6
B. 2/6
C. 2/9
D. 1/9
Bài 19. Thể tam bội ở thực vật có thể được hình thành bằng cách nào trong số các cách dưới đây?
A. Gây đột biến ở hợp tử
B. Lai giống
C. Xử lý hạt giống bằng chất cônsixin
D. Làm hỏng thoi vô sắc của tế bào ở đỉnh sinh trưởng của cây
Bài 20. Ở ngô bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Trong nguyên phân nếu thoi vô sắc không được hình thành có thể tạo ra
A. thể ba, 2n + 1.
B. thể không, 2n – 2.
C. thể bốn, 2n + 2.
D. thể tứ bội, 4n = 40.
Bài 21. Giao phấn cây cà chua lưỡng bội thuần chủng có quả đỏ với cây cà chua lưỡng bội quả vàng thu F1 đều có quả đỏ. Xử lý côsixin để tứ bội hóa các cây F1 rồi chọn 2 cây F1 tùy ý giao phấn với nhau. Ở F2 thu 253 cây quả đỏ và 23 cây quả vàng. Phát biểu nào sau đây là đúng về 2 cây F1 này?
A. Một cây là 4n, cây còn lại là 2n.
B. Cả 2 cây F1 đều là 4n do đa bội hóa thành công.
C. Cả 2 cây F1 đều là 2n do đa bội hóa không thành công.
D. Có 1 cây là 4n, 1 cây là 3n.
Bài 22. Từ quần thể câu 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì
A. Quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc thể
B. Quần thể cây 4n không thể giao phấn với quần thể cây 2n
C. Quần thể cây 4n có đặc điểm hình thái khác hẳn quần thể cây 2n
D.
Quần thể cây 4n khi giao phấn với quần thể cây 2n cho ra con lai bất thụ

Bài 23. Tiến hành phép lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gen là AAaa với nhau. Về mặt lý thuyết, tỷ lệ cây mang kiểu gen AAAa là:
A. 18/36
B. 26/36
C. 8/36
D. 1/36
Bài 24. Cho P : AaBB x AAbb. Kiểu gen ở con lai được tự đa bội hóa thành (4n) là :
A. AAAaBBbb 
B.  AaaaBBbb 
C. AAAaBBBB và Aaaabbbb
D. AAaaBBbb và AAAABBbb
Bài 25. Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Cho cà chua tứ bội giao phấn với nhau thu được F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 đỏ: 1 vàng. Kiểu gen bố, mẹ là
A. Aaaa x Aaaa
B. AAaa x Aaaa
C. AAaa x aaaa
D. Aa x Aa
Bài 26. Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen Aaaa ở thế hệ sau với tỉ lệ
A. 2/9
B. 1/2.
C. 1/8
D. 1/4
Bài 27. Một loài thực vật có bộ NST là 2n = 16, một loài thực vật khác có bộ NST là 2n = 18. Theo lí thuyết, giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng NST là :
A. 16
B. 15
C. 17
D. 18
Bài 28. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết , kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
A. AAaa.
B. Aaaa.
C. AAAa.
D. aaaa
Bài 29. Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây đề có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là:
A. Bbb
B. BBbb
C. Bbbb
D. BBb
Bài 30. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết , kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
A. AAaa
B. Aaaa.
C. AAAa.
D. aaaa
Bài 31. Xét một tế bào có kiểu gen Aaa, kiểu gen này có thể được hình thành từ cơ thể lưỡng bội do đột biến:
A. Đa bội và dị bội.
B. ĐB gen và ĐB dị bội.
C. ĐB cấu trúc NST.
D. ĐB đa bội
Bài 32. Cơ thể tạo được các loại giao tử với tỉ lệ là 1Aa : 1aa có kiểu gen nào sau đây?
A. Aaaa.
B. AAaa.
C. Aaa.
D. AAa.
Bài 33. Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau: (1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa. Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là
A. (1) và (4).
B. (1) và (3).
C. (3) và (4).
D. (2) và (4).
Bài 34. Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Lai hai cây tứ bội với nhau người ta thu được F1 có 4420 cây quả đỏ và 126 cây quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Kiểu gen của cặp bố mẹ đem lai là:
A. AAaa x AAaa.
B. Aaaa x Aaaa.
C. AAaa x Aaaa.
D. AAaa x AAa.
Bài 35. Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là
A. 11 và 18.
B. 6 và 12.
C. 6 và 13.
D. 12 và 36.
Bài 36. Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:
(1) AAaaBBbb × AAAABBBb.     (2) AaaaBBBB × AaaaBBbb.    (3) AaaaBBbb × AAAaBbbb.
(4) AAAaBbbb × AAAABBBb.    (5) AAAaBBbb × Aaaabbbb.     (6) AAaaBBbb × AAaabbbb.
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường.
Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A. (3) và (6).
B. (2) và (4).
C. (2) và (5).
D. (1) và (5).
Bài 37. Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n = 4. Số nhiễm sắc thể có thể dự đoán ở thể tam bội là
A. 18
B. 12
C. 8
D. 6
Bài 38. Cho biết gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Phép lai nào sau đây không cho tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời sau 11 thân cao : 1 thân thấp? Biết rằng các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường, các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh và hợp tử tạo ra đều phát triển thành cơ thể lai.
A. AAaa x Aaaa.
B. AAa x Aaa.
C. AAAa x AAAa.
D. AAaa x Aa
Bài 39. Ở một loài thực vật, gen B quy định hoa tím là trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Nếu quá trình giảm phân và thụ phấn diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây không sinh ra cây hoa trắng?
A. BBbb × BBbb.
B. Bbbb × Bbbb.
C. BBBb × BBBb.
D. BBbb × Bbbb.
Bài 40. Tỉ lệ giao tử: BBB : BBb : Bbb: bbb sinh ra từ kiểu gen BBBbbb là:
A. 1: 9:9:1
B. 1:3:3:1
C. 1:4:4:1
D. 3:7:7:3
Bài 41. Nếu dùng chất cônsixin để ức chế sự tạo thoi phân bào ở 5 tế bào thì trong tiêu bản sẽ có số lượng tế bào ở giai đoạn kì cuối là
A. 20
B. 5
C. 10
D. 40
Bài 42. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp thu được ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là:
A. 8/36
B. 27/36
C. 1/36
D. 34/36
Bài 43. Ở một loài thực vật: Gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Một phép lai giữa cây thuần chủng quả đỏ với cây quả vàng thu được F1, xử lí côxisin các cây F1, sau đó cho 2 cây F1 giao phối với nhau thu được F2 có 3034 cây quả đỏ : 1001 cây quả vàng. Kiểu gen của các cây F1 là :
A. AAaa x AAaa hoặc Aa x Aa.
B. Aa x Aa.
C. Aaaa x Aaaa.
D. AAAa x Aa hoặc Aa x Aaaa.
Bài 44. A:Gen quy định cây cao; a. Gen quy định câp thấp. Xét phép lai giữa các cá thể dị bội Aaa x Aaa. Nếu các giao tử đều có khả năng tham gia thụ tinh, tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ F1:
A. 1 cao : 1 thấp.
B. 3 cao : 1 thấp.
C. 5 cao : 1 thấp.
D. 9 cao : 7 thấp.
Bài 45. Rối loạn trong sự phân ly toàn bộ NST trong quá trình nguyên phân từ tế bào có 2n = 14 làm xuất hiện thể:
A. 2n + 1 = 15
B.  4n = 28
C. 2n – 1 = 13
D.  3n = 21
Bài 46. Thế hệ P cho cây tứ bội AAaaBbbb tự thụ phấn. Biết hai cặp gen nói trên phân li độc lập, giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến. Số kiểu gen ở F1
A. 12
B. 16
C. 25
D. 15
Bài 47. Biết A: quả ngọt; a: quả chua. Đem lai các cây tứ bội với nhau. Nếu thế hệ sau xuất hiện quả ngọt và chua, kiểu gen P sẽ là 1 trong bao nhiêu trường hợp có thể xảy ra:
A. 1 trong 3.
B. 1 trong 4.
C. 1 trong 5.
D. 1 trong 6.
Bài 48. Cho cơ thể tam bội có kiểu gen AaaBBb tự thụ phấn. Theo lí thuyêt sô kiểu gen tạo ra ở đời con là?
A. 81.
B. 9.
C. 100.
D. 36
Bài 49. Nếu F1 tứ bội đực AAaa lai với cái Aaa trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F2
A. 1/36
B. 1/9
C. 1/12
D. 1/18
Bài 50. Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gen?
A. AAaa x AAaa
B. Aaaa x AAaa
C. Aaaa x Aaaa
D. AAaa x AAAa

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang