Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Thi Online: Lý thuyết đột biến đa bội - Đề 1

Trong khóa: Pro S: Luyện thi THPT Quốc Gia 2019

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 500.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể có các nội dung:
1. Đột biến số lượng NST làm thay đổi hình thái và số lượng bộ NST đặc trưng của loài.
2. Đột biến số lượng NST gồm đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
3. Kết quả của đột biến lệch bội là tạo ra tế bào thừa hoặc thiếu NST.
4. So với đột biến cấu trúc NST thì đột biến số lượng NST gây hậu quả ít nghiêm trọng hơn.
5. Đột biến lệch bội được ứng dụng xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
6. Cơ thể 4n được tạo ra chỉ có sự kết hợp giữa 2 giao tử lưỡng bội 2n.
Có bao nhiêu nội dung đúng?
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Bài 2. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể có các phát biểu sau:
1. Đột biến đa bội có hai dạng là đột biến đa bội chẵn và đột biến đa bội lẻ.
2. Hội chứng claiphento, hội chứng 3X (siêu nữ) đều do đột biến dị đa bội gây ra.
3. Đột biến số lượng NST có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tính.
4. Hiện tượng lai xa kèm theo đa bội hoa có vai trò rất quan trọng trong quá tình tiến hóa hình thành loài mới đặc biệt là ở thực vật bậc cao.
5. Cơ thể tự đa bội có kích thước tế bào, phát triển, chống chịu và sức sinh sản thường tốt hơn so với cơ thể bình thường.
6. Hiện tượng đa bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Bài 3. Điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội là trong tế bào sinh dưỡng thể tự đa bội có vật chất di truyền
A. gấp đôi của 2 loài khác nhau, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của 1 loài.
B. gấp đôi của 1 loài, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của 2 loài khác nhau.
C. bằng của 1 loài, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của 2 loài khác nhau.
D. gấp đôi của 1 loài, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội của 2 loài khác nhau.
Bài 4. Một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết. Có 9 thể đột biến số lượng NST được kí hiệu từ (1) đến (9). Bộ NST của mỗi thể đột biến như sau:
 (1) có 22 NST. (2) có 25 NST.  
(3) có 12 NST. (4) có 15 NST.
(5) có 21 NST. (6) có 9 NST. 
(7) có 11 NST. (8) có 35 NST.
(9) cô 18 NST.
 Trong 9 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp NST?
A. 4
B. 2
C. 5
D.
3

Bài 5. Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). Theo lí thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể là:
A. 6n, 8n.
B. 4n, 8n.
C. 4n, 6n.
D. 3n, 4n.
Bài 6. Tế bào cánh hoa của một loài có 10 NST tế bào lá của loài này có số NST là:
A. 5.
B. 10.
C. 15.
D. 20.
Bài 7. Phương pháp nào dưới đây không tạo ra được một thể tứ bội có kiểu gen AAAa ?
A. Tứ bội hóa thể lưỡng bội.
B. Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với thể tứ bội cho giao tử lưỡng bội.
C. Cho các thể tứ bội lai với nhau.
D. Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với nhau.
Bài 8. Để có thể tạo ra một cành tứ bội trên cây lưỡng bội, đã xảy ra hiện tượng
A. Không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào soma ở đỉnh sinh trưởng của cành cây.
B. Không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
C. Không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào soma tạo ra tế bào 4n
D. Không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong giảm phân của tế bào sinh dục tạo giao từ 2n, qua thụ tinh tạo ra từ tứ bội
Bài 9. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Trong quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với giao tử bình thường (1n) sẽ tạo ra hợp tử có thể phát triển thành
A. tự đa bội lẻ.
B. tự đa bội chẵn.
C. dị đa bội.
D. Thể ba.
Bài 10. Trong số các thể đột biến sau đây, thể không tìm thấy ở người là:
A. thể đa bội.
B. thể ba.
C. thể một.
D. thể đột biến gen trội.
Bài 11. Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là:
(1) 21 NST.
(2) 18NST
(3) 9 NST.
(4) 15 NST.
(5) 42 NST.
(6) 54 NST.
Số đáp áp đúng cho thể đột biến đa bội lẻ là:
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
Bài 12. Thể song nhị bội
A. có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ.
B. có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào.
C. chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính.
D. chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ.
Bài 13. Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng thân có gai là trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng thân không gai. Trong quần thể của loài này, người ta thấy xuất hiện 12 thể ba khác nhau. Biết rằng giao tử dị bội (n +1) không có sức sống. Cho các kết luận sau: 
(1) Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài là 2n = 24. 
(2) Nếu cho cây thể ba có kiểu gen Aaa tự thụ phấn, thì đời con (F1) có kiểu hình không gai chiếm tỉ lệ 4/9. 
(3) Nếu cho cây thể ba có kiểu gen AAa tự thụ phấn, thì đời con kiểu hình có gai chiếm tỉ lệ 8/9. 
(4) Thể tứ bội của loài có bộ nhiễm sắc thể 4n = 44. 
Số kết luận đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 14. Có thể tạo được cành tứ bội trên cây lưỡng bội bằng cách tác động cônsixin là hoá chất gây đột biến đa bội
A. vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
B. lên đỉnh sinh trưởng của một cành cây.
C. lên tế bào sinh hạt phấn trong quá trình giảm phân của nó.
D. lên bầu nhuỵ trước khi cho giao phấn.
Bài 15. Cho các dạng đột biến sau:
1: Đột biến gen lặn trên NST giới tính Y       2: Đột biến gen lăn trên NST X        3: Đột biến dị bội        4: Đột biến gen trên NST thường         5: Đột biến đa bội          6: Đột biến NST                                                                                                       Câu trả lời đúng cho trường hợp đột biến đồng thời là thể đột biến:
A. 1,2,3,5
B. 1,2,4, 5
C. 1,3,5,6
D. 1,2,3,4,5
Bài 16. Khi lai hai thứ cà chua lưỡng bội thuần chủng quả đỏ với quả vàng thì F1 thu được toàn cà chua quả đỏ. Xử lý cônsixin để tứ bội hóa các cây F1, rồi chọn các cây làm bố mẹ giao phấn với nhau thì F2 thu được 341 quả đỏ: 31 cây quả vàng (biết rằng màu sắc quả do một gen chi phối, quá trình giảm phân ở cây F1 diễn ra bình thường). Kiểu gen cây F1
A. AAaa x Aaaa hoặc AAaa x Aa hoặc AAaa x Aaa.
B. AAaa x Aaaa.
C. AAaa x Aaaa hoặc AAaa x AAAa.
D. AAaa x Aa.
Bài 17. Hãy xác định ý nào không đúng khi nói về cơ chế hình thành thể tự đa bội là:
A. Giao tử bình thường kết hợp với giao tử bất thường
B. Giao tử bình thường kết hợp với giao tử bình thường
C. Giao tử bất thường kết hợp với giao tử bất thường
D. Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu tất cả các NST không phân li
Bài 18. Thế nào là ĐB dị đa bội ?
A. Là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n
B. Là đột biến về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng
C. Là khi trong tế bào có chứa 2 bộ NST của 2 loài khác nhau do kết quả của lai xa
D. Là  khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào do lai xa kèm đa bội hoá
Bài 19. Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá vì
A. nó góp phần làm tăng khả năng sinh sản.
B. nó góp phần hình thành nên loài mới.
C. nó góp phần tạo ra những kiểu hình mới.
D. nó góp phần tạo ra những cá thể mới.
Bài 20. Hãy chọn một loài cây thích hợp trong số các loài dưới đây để có thể sử dụng chất cônsixin gây đột biến nhằm tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao?
A. Ngô
B. Đậu xanh.
C. Lúa nếp cái hoa vàng
D. Khoai lang.
Bài 21. Thế nào là đột biến dị đa bội?
A. Đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ NST.
B. Là đột biến về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng.
C. Là khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào do lai xa kèm đa bội hoá.
D. Là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n.
Bài 22. Nếu trong nguyên phân nếu thoi phân bào trong tế bào lưỡng bội (2n) không hình thành thì có thể tạo nên tế bào mang bộ nhiễm sắc thể.
A. lưỡng bội
B. tứ bội.
C. tam bội.
D. đơn bội
Bài 23. Dạng đột biến nào dưới đây rất quý trọng trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những giống năng suất cao, phần chất tốt hoặc không hạt:
A. Đột biến gen
B. Đột biến dị bội
C. Thể 3 nhiễm
D. Đột biến đa bội
Bài 24. Một loài thực vật lưỡng bội có 2n=14. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là:
A. 13 và 21.
B. 7 và 14.
C. 14 và 49.
D. 7 và 13
Bài 25. Dùng côsixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử 2n, có thể tạo ra
A. thể lệch bội
B. thể bốn
C. thể dị đa bội
D. thể tự đa bội

Bài 26. Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tư 4n. Hợp tử này có thể phát triển trên thành thể?
A. tứ bội
B. tam bội
C. bổn nhiễm
D. Bổn nhiễm kép
Bài 27. Phương pháp gây đột biến đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể của loài thường được sử dụng để tạo giống
A. vi sinh vật và động vật.
B. động vật và thực vật.
C. vi sinh vật và thực vật.
D. động vật bậc cao và thực vật.
Bài 28. Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đột biến
A. tự đa bội lẻ.
B. tự đa bội chẵn.
C. dị đa bội.
D. song nhị bội.
Bài 29. Loại tác nhân đột biến đã được sử dụng để tạo ra giống dâu tằm đa bội có lá to và dày hơn dạng lưỡng bội bình thường là
A. tia tử ngoại.
B. cônsixin.
C. tia X.
D. EMS (êtyl mêtan sunfonat).
Bài 30. Hoá chất nào thường dùng để tạo đột biến thể đa bội?
A. Cônsixin.
B. 5-BU.
C. E.M.S.
D. N.M.U.
Bài 31. Thể đa bội là dạng đột biến mà tế bào sinh dưỡng của cơ thể :
A. Mang bộ NST là một số bội của n
B. Bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST của cùng 1 cặp NST tương đồng
C. Mang bộ NST là một bội số của n và lớn hơn 2n
D. Mang bộ NST bị thừa 1 NST
Bài 32. Dạng đột biến NST có lợi cho thực vật là:
A. Thể đa bội  
B. Chuyển đoạn 
C. Thể dị bội  
D. Mất đoạn

Bài 33. Thể dị đa bội là cơ thể có bộ NST trong tất cả các tế bào:
A. Tăng lên thành bội số của bộ đơn bội lớn hơn 2n.
B. Tăng lên một hoặc một vài NST.
C. Tăng lên thành bội số của bộ đơn bội.
D. Chứa 2 bộ NST lưõng bội của 2 loài.
Bài 34. Khi nói về đặc điểm của đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ.
B. Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm.
C. Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡng bội.
D. Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n,...) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.
Bài 35.
Quan sát hình và cho biết đây là bộ NST của dạng đột biến nào?
3n.png

A. Thể ba
B. Thể một
C. Thể tam bội
D. Thể tứ bội

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang