Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Thi Online: Lý thuyết đột biến lệch bội - Đề 2

Trong khóa: Pro S: Luyện thi THPT Quốc Gia 2019

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 500.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Cho phép lai (P): ♀AaBbDd x ♂AaBbDd. Biết rằng: 8% số tế bào sinh tinh có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường; 20% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường; 16% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh trứng khác giảm phân bình thường; các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau. Số loại kiểu gen đột biến tối đa có thể thu được ở F1
A. 96.
B. 108.
C. 204.
D. 64.
Bài 2. Ở một số loài thực vật như ngô, lúa và lúa mì, phép lai giữ một cây thể ba đồng hợp về alen trội A (AAA) với một cây đồng hợp lặn (aa) sẽ cho đời con bao nhiêu kiểu gen và với tỉ lệ như thế nào?
A. 2; (1;1)
B. 2; (2;1)
C. 2; (3;1)
D. 3 (1: 2: 1).
Bài 3. Cho các phát biểu sau
1.Gen có nhiều loại như gen điều hòa, gen cấu trúc,...trong đó các gen điều hòa là gen quy định các cơ quan có chức năng điều hòa các hoạt động của cơ thể.
2.Quá trình nhân đôi ADN tuân theo 2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
3.Riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 5'-3' có vai trò như giá đỡ phức hợp codon-acticodon.
4.Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu là điều hòa phiên mã.
5.Nuleoxom gồm 8 phân tử histon và được một đoạn ADN cứ 146 nucleotit, quấn quanh Screenshot_72.jpgvòng.
6.Sự tiếp hợp trao đổi chéo không cân giữa 2 NST khác nhau cặp tương đồng dẫn đến hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ.
7.Dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST của nhiều loài khác nhau trong một tế bào.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 3.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Bài 4. Những căn cứ sau đây được sử dụng để lập bản đồ gen?
   1. Đột biến lệch bội. 
   2. Đột biến đảo đoạn NST. 
   3. Tần số HVG. 
   4. Đột biến chuyển đoạn NST. 
   5. Đột biến mất đoạn NST.
Số căn cứ có nội dung đúng là
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Bài 5. Cơ chế hình thành thể đột biến nhiễm sắc thể XXX (Hội chứng 3X) ở người diễn ra do
A. cặp nhiễm sắc thể XX không phân li trong nguyên phân
B. đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể X gây nên
C. cặp nhiễm sắc thể XY không phân li trong nguyên phân
D. cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân
Bài 6. Bộ NST thể của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có 4 thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau :
Screenshot_41.png

(1). Thể đột biến A liên quan đến tất cả các cặp NST tương đồng.
(2). Thể đột biến B có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân ở một số cặp NST.
(3). Thể đột biến C trong tế bào của cơ thể có 14 NST và liên quan đến cặp NST số I và III.
(4). Cơ chế phát sinh đột biến của thể đột biến D giống thể đột biến C. Có mấy kết luận đúng?
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Bài 7. Cơ thể có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử, một số tế bào đã xảy ra đột biến không phân li của cặp NST chứa cặp gen Aa trong giảm phân 2, các cặp NST còn lại phân li bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo thành là:
A. AaB, aab, B,b
B. AAB, aaB, aab, AAb,AB, Ab, aB, ab,B,b.
C. AAB, AAb, aaB, aab, B, b
D. AaB, Aab,AAB, aab, B, b
Bài 8. 1 loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n=18. Tế bào sinh dưỡng của thể 1 thuộc loài này có số lượng NST là :
A. 9
B. 17
C. 8
D. 19
Bài 9. Ở thể đột biến của một loài giao phối, khi một tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào con có tổng cộng là 176 NST. Thể đột biến này thuộc dạng:
A. Thể một hoặc thể ba
B. Thể bốn hoặc thể không
C. Thể ba hoặc thể bốn
D. Thể không hoặc thể một
Bài 10. Điều nào sau đây là đúng khi nói về thể lệch bội?
A. Tế bào sinh dưỡng thiếu một nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể.
B. Tế bào sinh dưỡng mang ba nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể.
C. Tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể 4n.
D. Tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể 2n.
Bài 11. Ở một loài thực vật, khi lai hai cây có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gen A, a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, cặp gen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?
A. AaaBb và AAAbb.
B. AAaBb và AaaBb.
C. Aaabb và AaaBB.
D. AAaBb và AAAbb.
Bài 12. Trong 1 tế bào sinh dưỡng ở đỉnh sinh trưởng của cây, sau khi các NST đã nhân đôi, thoi vô sắc không hình thành, hậu quả có thể tạo ra đột biến dạng nào?
A. Thể khảm
B. Thể tứ bội 4n
C. Thể đa bội
D. Thể dị đa bội
Bài 13. Giả sử, một tế bào sinh tinh của một loài sinh vật có kiểu gen AaXbY, trong quá trình giảm phân cặp NST thường không phân li ở lần phân bào I , còn cặp NST giới tính thì tế bào chứa Xb không phân li ở lần phân bào II. Hãy xác định các loại giao tử có thể tạo ra từ quá trình trên ?
A. AaXb, AaYY, Aa hoặc XbXb, YY, 0.
B. AaXbXb, Aa hoặc Y, XbXb, Aa hoặcY, O.
C. AaXbXb, Aa, Y, 0, XbXb, AaY.
D. AaXbXb, Aa, Y hoặc 0, XbXb, AaY.
Bài 14. Trường hợp nào sau đây bộ NST của tế bào là một số lẻ?
(1). tế bào đơn bội cải bắp                      (2). thể tam bội đậu Hà Lan
(3). tế bào xoma châu chấu đực               (4). thể tam bội lúa
(5). thể tam nhiễm ruồi giấm                     (6). thể một nhiễm người
(7). tế bào nội nhũ đậu Hà Lan                 (8). tế bào tứ bội cải củ
-Tổ hợp các ý đúng là:
A. 2,3,4,6,7
B. 1,2,3,5,6,7
C. 1,2,4,5,7,8
D. 2,3,4,5,7,8
Bài 15. Hạt phấn của loài thực vật A có 7 NST. Các tế bào rễ của loài thực vật B có 22 NST. Thụ phấn loài B bằng hạt phấn loài A, người ta thu được một số cây lai bất thụ. Các cây lai bất thụ 1. không thể trở thành loài mới vì không sinh sản được. 2. có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng. 3. không thể trở thành loài mới vì có NST không tương đồng. 4. có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ. Tổ hợp đáp án đúng là :
A. 1, 3.
B.  3.
C. 1.
D. 2, 4.
Bài 16. Ở người, hội chứng Tơcnơ là do bất thường trong cặp NST giới tính (chỉ có 1 NST giới tính X). cơ chế phát sinh hội chứng này là do
A. cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân tạo giao tử xảy ra đồng thời ở mẹ và bố
B. cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân tạo giao tử ở bố.
C. cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân tạo giao tử ở mẹ.
D. cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân tạo giao tử ở mẹ hoặc bố.
Bài 17. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Đột biến lệch bội do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp không phân li.
B. Lệch bội không thể xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng.
C. Đột biến lệch bội thường không sống được, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản của loài.
D. Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Bài 18. Người mắc bệnh, hội chứngnào sau đây thuộc thể ba (2n + 1):
A. Hội chứng Tơcnơ.
B. Hội chứng Lao.
C. Hội chứng AIDS.
D. Hội chứng Claiphentơ.
Bài 19. Đột biến lệnh bội là sự biến đổi số NST liên quan tới:
A. một số cặp NST;
B. Một số hoặc toàn bộ các cặp NST
C. Một hoặc một số cặp NST
D. Một một số cặp hoặc toàn bộ các cặp NST
Bài 20. Đột biến lệch bội là
A. đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.
B. đột biến làm tăng số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.
C. đột biến làm giảm số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.
D. đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Bài 21. Trong thực tiễn chọn giống, để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể, người ta thường sử dụng dạng đột biến
A. tam bội.
B. lệch bội.
C. dị đa bội.
D. tứ bội.
Bài 22. Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
A. Đột biến lệch bội.
B. Đột biến đa bội.
C. Đột biến mất đoạn.
D. Đột biến đảo đoạn.
Bài 23. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Đột biến lệch bội do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp không phân li.
B. Thể lệch bội không thể xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng.
C. Đột biến lệch bội thường không sống được, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản của loài.
D. Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Bài 24. Ở ruồi giấm 2n = 8. Một ruồi đột biến có số lượng NST mỗi cặp như sau: Cặp số 2: có 1 chiếc; các cặp còn lại đều có 2 chiếc. Ruồi này thuộc đột biến:
A. Thể bốn.
B. Thể tứ bội.
C. Thể 3 nhiễm.
D. Thể 1 nhiễm.
Bài 25. Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến
A. thể không (2n-2).
B. thể một (2n-1).
C. thể ba (2n+1).
D. thể bốn (2n+2).
Bài 26. Cơ chế có thể dẫn đến làm phát sinh đột biến số lượng NST là:
A. trao đổi chéo không bình thường giữa các crômatit.
B. rối loạn trong nhân đôi của ADN.
C. không hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bào
D. NST bị đứt do các tác nhân gây đột biến
Bài 27. Trường hợp cơ thể sinh vật có một cặp nhiễm sắc thể tăng thêm một chiếc là thể
A. ba.
B. tam bội.
C. đa bội lẻ.
D. ba kép.
Bài 28. Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?
A.  Đột biến điểm.
B. Đột biến dị đa bội.
C. Đột biến tự đa bội.
D. Đột biến lệch bội.
Bài 29. Một cơ thể sinh vật có tất cả các tế bào Xôma đều thừa 1 NST nhất định so với các cá thể bình thường. Cá thể đó được gọi là .
A. thể khuyết nhiễm
B. thể ba nhiễm
C. thể một nhiễm
D. thể tam bội
Bài 30. Cơ chế phát sinh bệnh Đao ở người là:
A. rối loạn trong quá trình nguyên phân của hợp tử.
B. rối loạn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
C. rối loạn trong quá trình thụ tinh hình thành hợp tử.
D. rối loạn trong trao đổi chất nội bào do sao chép nhầm.
Bài 31. Khi nói về đột biến dị bội, phát biểu có nội dung đúng và đầy đủ nhất là: Đột biến thể dị bội có thể
A. phát sinh trong quá trình giảm phân và thụ tinh
B. phát sinh trong quá trình nguyên phân
C. xảy ra trên NST thường hoặc NST giới tính
D. phát sinh trong quá trình giảm phân và thụ tinh; có thể xảy ra trên NST thường hoặc NST giới tính
Bài 32. Biểu hiện của người bị hội chứng Tơcnơ như thế nào?
A. Cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn, cơ thể phát triển chậm, si đần, thường vô sinh
B. Nữ buồng trứng và dạ con không phát triển, khó có con
C. Nữ, lùn cổ ngắn, cơ quan sinh dục không phát triển, trí tuệ chậm phát triển, thường vô sinh
D. Nam, mù màu, chân tay dài, cơ quan sinh dục không phát triển, si đần, vô sinh
Bài 33. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu giảm phân I sẽ làm xuất hiện dạng đột biến nào sau đây?
A. Đa bội
B. Lặp đoạn NST
C. Đảo đoạn NST
D. Thay cặp nuclêôtit
Bài 34. Các biện pháp xét nghiệm trước sinh như chọc dò dịch ối hay sinh thiết tua nhau thai, có thể chẩn đoán sớm được các bệnh di truyền, kĩ thuật này đặc biệt hữu ích với một số bệnh:
A. Bệnh do đột biến NST làm rối loạn quá trình chuyển hoá.
B. Đột biến số lượng hay cấu trúc NST.
C. Bệnh di truyền phân tử làm rối loạn quá trình chuyển hoá trong cơ thể.
D. Do đột biến gen.

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang