Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Thi Online: Lý thuyết đột biến lệch bội - Đề 3

Trong khóa: Pro S: Luyện thi THPT Quốc Gia 2019

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 500.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai cặp alen, cặp alen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 3, cặp alen Bb nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 5. Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBb thực hiện giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li ở kì sau của giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể số 5 phân li bình thường. Những loại giao tử có thể tạo thành từ tế bào sinh trứng trên là:
1. AaB và b; 2. Aab và B;
3. AAB hoặc b; 4. AaB;
5. Aab; 6. B;
7. AaBb hoặc O; 8. b;
9. aaB hoặc b;
Số nội dung có thể đúng là
A. 5.
B. 9.
C. 1.
D. 4.
Bài 2. khi nhuộm tế bào của một người bị bệnh di truyền ta thấy NST số 21 có ba chiếc giống nhau, NST giới tính gồm 3 chiếc trong đó có 2 chiếc giống nhau, đây là trường hợp
A. người nữ mắc hội chứng Đao.
B. người nữ mắc hội chứng Đao và hội chứng 3NST X.
C. người nam mắc hội chứng Đao.
D. người nam mắc hội chứng Đao và hội chứng Claifento.
Bài 3. Trong các bệnh di truyền ở người bệnh nhân có kiểu hình trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào cánh tay...do:
A. tương tác của nhiều gen gây nên.
B. gen đột biến trội gây nên.
C. đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây nên.
D. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên.
Bài 4. Trong chọn giống người ta có thể đưa các nhiễm sắc thể mong muốn vào cơ thể khác hoặc xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể nhờ sử dụng đột biến 
A. đa bội.
B. tự đa bội.
C. dị đa bội.
D. lệch bội.
Bài 5. Ở cà độc dược 2n = 24. Số nhiễm sắc thể của thể 3 ở loài này là:
A. 12
B. 24
C. 25
D. 23
Bài 6. Ở cà độc dược (2n = 24) người ta đã phát hiện được các dạng thể 3 khác nhau ở cà 12 cặp NST. Các thể 3 này có:
A. Số lượng NST trong tế bào xôma khác nhau và kiểu hình khác nhau
B. Số lượng NST trong tế bào xôma giống nhau và kiểu hình giống nhau
C. Số lượng NST trong tế bào xôma khác nhau và kiểu hình giống nhau
D. Số lượng NST trong tế bào xôma giống nhau và kiểu hình khác nhau
Bài 7. Giới tính người mắc hội chứng Tơcnơ và bộ NST tương ứng của người đó lần lượt là:
A. nữ, thiếu 1 nhiễm sắc thể giới tính
B. nam, thừa 1 nhiễm sắc thể giới tính
C. nam, thiếu 1 nhiễm sắc thể thường
D. nữ, thừa 1 nhiễm sắc thể thường
Bài 8. Quan sát tiêu bản tế bào của một thai nhi đếm được 47 nhiễm sắc thể và thấy có 3 nhiễm sắc thể ở cặp số 21. Có thể dự đoán
A. thai nhi sẽ phát triển thành bé trai mang hội chứng Claiphentơ.
B. thai nhi không thể phát triển được thành cơ thể.
C. thai nhi sẽ phát triển thành bé gái mang hội chứng Tơcnơ.
D. đứa trẻ sinh ra sẽ mang hội chứng Đao.
Bài 9. Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Đột biến làm cho mỗi tế bào của cơ thể có 26 NST ? Thể đột biến là
A. 2n +2 hoặc 2n + 4 – 2.
B. 2n +1 +1 hoặc 2n – 1 + 1 + 2.
C. 2n +3 – 1 hoặc 2n + 2
D. 2n +2 hoặc 2n + 1 +1.
Bài 10. Một bé gái trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có 3 nhiễm sắc thể số 23. Bé gái này bị hội chứng gì?
A. Hội chứng 3X
B.  Hội chứng Đao
C. Hội chứng Claiphentơ
D. Hội chứng Tơcnơ
Bài 11. Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 18. nghiên cứu tiêu bản NST của một cá thể thấy có 20 NST và hiện tượng bất thường xảy ra chỉ ở một cặp trong trong bộ NST. Cá thể đó mang đột biến:
A. Thể ba.
B. Thể ba kép.
C. Thể bốn.
D. thể ba kép hoặc thể bốn.
Bài 12. đặc điểm nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản giữa 2 đa bội và thể dị bội:
A. đều là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống
B. đều dẫn đến tình trạng mất khả năng sinh sản
C. đều gây ra những hậu quả nghiêm trọng trên kiểu hình
D. đều do rối loạn phân ly của 1 hoặc 1 số cặp NST tương đồng trong quá trình phân bào
Bài 13. Người mắc hội chứng Tơcnơ tế bào sinh dưỡng có số NST là bao nhiêu?
A. 48
B. 46
C. 47
D. 45
Bài 14. Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
B. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
C. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li.
D. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
Bài 15. Trong các bước tạo giống thực vật bằng phương pháp gây đột biến. Sau khi xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến, người chọn giống thực hiện chọn lọc:
A. đột biến NST.
B. đột biến gen.
C. thể đột biến.
D. đột biến gen và đột biến NST.
Bài 16. Tế bào có kiểu gen Aaaa thuộc thể:
A. lệch bội
B. thể bốn hoặc tứ bội
C. tứ bội
D. đa bội
Bài 17. Bệnh nào sau đây là bệnh di truyền mà nguyên nhân do đột biến số lượng NST loại đột biến lệch bội dạng thể một?
A. Bệnh ung thư máu.
B. Bệnh phêninkêtô niệu.
C. Hội chứng Đao.
D. Hội chứng Tớcnơ.
Bài 18. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gồm có các loại cơ bản là
A. đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.
B. đột biến cấu trúc và đột biến lệch bội.
C. đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
D. đột biến đa bội và đột biến số lượng.
Bài 19. Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này
A. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.
B. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau.
C. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau.
D. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau
Bài 20. Một loài có bộ nhiễm sắc thể là 2n. Trong tế bào một cá thể của loài đó có số nhiễm sắc thể là 2n-1. Thể đột biến này thuộc dạng
A. dị đa bội.
B. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
C. lệch bội.
D. tự đa bội.
Bài 21. Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể chỉ liên quan đến một hay một số cặp nhiễm sắc thể gọi là:
A. đa bội thể lẻ.
B. thể tứ bội.
C. thể tam bội.
D. thể lệch bội.
Bài 22. Một cặp NST tương đồng được quy ước là Aa. Nếu kì sau của giảm phân 2, NST kép thuộc một trong 2 tế bào con không phân ly, có thể tạo ra các loại giao tử nào?
A. Aa, 0, A, a
B. AA, Aa, A, a
C. Aa, aa
D. AA, 0, aa, A, a
Bài 23. Ở một loài sinh vật có số nhóm gen liên kết bằng 10. Do đột biến NST bộ nhiễm sắc thể có 22 chiếc. Đây là đột biến:
A. Thể bốn hoặc ba kép
B. Thể bốn
C. Thể tứ bội
D. Thể ba
Bài 24. Hội chứng Đao là biểu hiện ở người mà trong tế bào dinh dưỡng:
A. Thiếu 1 NST số 23.
B. Thừa 1 NST số 23.
C. Thiếu 1 NST số 21.
D. Thừa 1 NST số 21.
Bài 25. Người bị bệnh nào sau đây có số NST trong tế bào khác các bệnh còn lại ?
A. Bệnh Đao.
B. Bệnh Tơcnơ.
C. Bệnh Patau.
D. Bệnh Claifentơ.
Bài 26. Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tạo giống vật nuôi mới là:
A. Đột biến cấu trúc NST
B. Đột biến gen
C. Thể đa bội
D. Biến dị tổ hợp
Bài 27. Hội chứng Claiphentơ ở người có NST giới tính là 
A. XO
B. XXX
C. YO
D. XXY
Bài 28. Đột biến lệch bội là những biến đổi
A. Xảy ra trong cấu trúc của NST
B. Xảy ra trong cấu trúc của gen
C. Về số lượng của NST, xảy ra ở 1 hay một số cặp NST tương đồng
D. Về số lượng của NST, xảy ra ở tất cá các cặp NST tương đồng
Bài 29. Đột biến làm tăng số lượng gen trong một tế bào là:
A. thể một nhiễm
B. thể khuyết nhiễm.
C. thể một kép.
D. thể ba nhiễm.
Bài 30. Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng giảm đi một chiếc được gọi là
A. thể ba.
B. thể tam bội.
C. thể một.
D. thể bốn.
Bài 31. Bệnh nào dưới đây là do đột biến NST :
A. Bệnh máu khó đông
B. Bệnh Đao
C.  Bệnh mù màu
D. Bệnh bạch tạng
Bài 32. Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST là
A. quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của NST bị rối loạn
B. quá trình nhân đôi của NST bị rối loạn
C. sự phân li bất thường của 1 hay nhiều cặp NST tại kì sau của quá trình phân bào
D. thoi phân bào không hình thành trong quá trình phân bào
Bài 33. Câu có nội dung sai là:
A. Mất một cặp nuclêôtít là dạng đột biến gen.
B. Lặp đoạn NST là dạng đột biến số lượng NST.
C. Thể 1 Nhiễm có số NST là 2n - 1.
D. 3n là thể đa bội.
Bài 34. Cơ chế nào đã dẫn đến đột biến lệch bội NST:
A. Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào
B. Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ cuối nguyên phân
C. Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình giảm phân
D. Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình nguyên phân
Bài 35. Liên quan đến sự biến đổi một, một vài cặp hoặc toàn bộ NST gọi là:
A. đột biến NST.
B. đột biến dị bội thể.
C. đột biến số lượng NST.
D. đột biến cấu trúc NST.
Bài 36. Đột biến lệch bội phát sinh do :
A. Rối loan quá trình phân bào làm một hoặc vài cặp NST không phân li.
B. Rối loạn quá trình tự sao của AND.
C. Rối loan quá trình phân bào làm cho tất cả các NST không phân li.
D. Rối loạn quá trình phân bào làm một hoặc vài cặp NST không phân li trong giảm phân.
Bài 37.
Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết đây là cơ chế hình hành dạng đột biến nào?
a1.png


A. Thể một và thể ba
B. Thể không và thể bốn
C. Thể tam bội và tứ bội
D. Thể một và thể tam bội

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang