Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

THI ONLINE: Lý thuyết Quy luật di truyền phân li

Trong khóa: Pro S: Luyện thi THPT Quốc Gia 2019

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 500.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Cho các phép lai nào sau đây
I. Aa x aa;     II. Aa x Aa;     III. AA x aa;     IV. AA x Aa;      V. AA x AA.
Số phép lai phân tích là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 2. Trong lai phân tích làm thế nào để biết cá thể mang tínhtrạng trội đem lai là đồng hợp hay dị hợp?
A. Nếu thế hệ lai phân tính 3 trội: 1 lặn chứng tỏ cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp
B. Nếu thế hệ lai phân tính chứng tỏ cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp
C. Nếu thế hệ lai phân tính chứng tỏ cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp
D. Nếu thế hệ lai đồng tính chứng tỏ cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp
Bài 3. Để biết tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn, người ta thực hiện cách sau:
A. Cho lai phân tích giữa cơ thể mang tính trạng này với cơ thể mang tính trạng kia
B. Cho lai giữa 2 cơ thể thuần chủng có tínhtrạng khác nhau, tính trạng nào xuất hiện ở F1 là tính trội
C. Cho các cây thuần chủng tự thụ và theo dõi qua nhiều thế hệ
D. Cách A, B đều đúng
Bài 4. Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn. Hãy cho biết: Để cho thế hệ sau đồng loạt có kiểu hình lặn, thì sẽ có bao nhiêu phép lai giữa các kiểu gen nói trên?
A. 2 phép lai
B. 3 phép lai
C. 4 phép lai
D. 1 phép lai
Bài 5. Với 2 alen B; b trong quần thể của loài sẽ có những kiểu gen bình thường sau:
A. BB, bb
B. B, b
C. Bb
D. BB, Bb, bb
Bài 6. Tính trạng lặn không xuất hiện ở cơ thể dị hợp vì:
A. Gen trội át chế hoàn toàn gen lặn
B. Cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.
C. Gen trội không át chế được gen lặn.
D. Cơ thể thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết
Bài 7. Biết rằng tính trạng màu mắt do 1 cặp gen nằm trên NST thường quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Bố mẹ đều có mắt nâu, sinh con có mắt xanh. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Mắt xanh là trội, kiểu gen của bố mẹ là đồng hợp lặn.
B. Mắt xanh là trội, kiểu gen của bố mẹ là dị hợp.
C. Mắt nâu là trội, kiểu gen của bố mẹ là dị hợp.
D. Mắt nâu là trội, kiểu gen của bố mẹ có một người đồng hợp, một người dị hợp.
Bài 8. P thuần chủng khác nhau một cặp tính trạng tương phản. Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ,MenDen thu được ở đời F2 tỉ lệ kiểu hình:
A. 1/4 giống bố đời P : 2/4 giống F1 : 1/4 giống mẹ đời P
B. 3/4 giống bố đời P : 1/4 giống mẹ đời P
C. 1/4 giống bố đời P : 3/4 giống mẹ đời P
D. 3/4 giống bố hoặc mẹ đời P và giống kiểu hinh F1 : 1/4 giống bên còn laị đời P
Bài 9. Theo Men Đen , mỗi tính trạng của cơ thể do:
A. Một cặp nhân tố di truyền quy định.
B. Một nhân tố di truyền quy định.
C. Hai nhân tố di truyền khác loại quy định
D. Hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Bài 10. Điểm độc đáo nhất trong nghiên cứu Di truyền của Men đen là
A. chọn bố mẹ thuần chủng đem lai.
B. lai từ một đến nhiều cặp tính trạng.
C. sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả.
D. đã tách ra từng cặp tính trạng, theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng đó qua các thế hệ lai sử dụng lí thuyết xác suất và toán học để xử lý kết quả.
Bài 11. Điều không thuộc bản chất của qui luật phân ly của Men Đen
A. mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.
B. mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định.
C. do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
D. các giao tử là giao tử thuần khiết.
Bài 12. Qui luật phân ly không nghiệm đúng trong điều kiện
A. bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
B. số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
C. tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
D. tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
Bài 13. Khi kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội được xác định là dị hợp, phép lai phân tích sẽ có kết quả
A. đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình lặn.
B. đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình trội.
C. đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình trung gian.
D. phân tính.
Bài 14. Theo quan niệm của Menden, mỗi tính trạng của cơ thể do
A. Một cặp nhân tố di truyền quy định.
B. Một nhân tố di truyền quy định.
C. Hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
D. Hai cặp nhân tố di truyền quy định
Bài 15. Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
A. lai thuận nghịch.
B. tự thụ phấn ở thực vật.
C. lai phân tích.
D. lai gần.
Bài 16. Phép lai phân tích là gì?
A. Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa rõ kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn
B. Phép lai trong đó lúc dùng dạng này làm bố, lúc lại dùng chính dạng ấy làm mẹ
C. Phép lai được sử dụng chủ yếu trong công tác chọn giống, nhân giống
D. Phép lai bất kì giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau
Bài 17. Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng:
A. Tự thụ phấn chặt chẽ
B. Không thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau
C. Có nhiều cặp tính trạng tương phản
D. Cho số lượng cá thể ở thế hệ sau lớn
Bài 18. Để có thể lựa chọn các cây đậu Hà Lan thuần chủng dùng làm bố mẹ trong các thí nghiệm của mình, Menđen đã tiến hành:
A. Kiểm tra kiểu hình qua nhiều thế hệ tự thụ, cây thuần chủng sẽ có biểu hiện tính trạng ổn định
B. Tiến hành lai phân tích của các cây có kiểu hình trội
C. Tạp giao giữa cà cây đậu Hà Lan để lựa chọn những cây đậu có tính trạng ổn định
D. Thực hiện việc lai thuận nghịch giữa các cá thể bố mẹ để kiểm tra kết quả lai
Bài 19. Menden đã giải thích định luật phân tính bằng hiện tượng giao tử thuần khiết, theo hiện tượng này:
A. Cơ thể lai F2 nhận các giao tử mang nhân tố di truyền giống nhau từ F1
B. Cơ thể lai F1 cho ra những giao tử lai giữa bố và mẹ
C. Cơ thể lai F1 cho ra chỉ thuần 1 loại giao tử
D. Cơ thể lai F1 không cho ra những giao tử lai mà là những giao tử mang nhân tố di truyền nguyên vẹn trước đó nhận từ bố mẹ
Bài 20. Ở thực vật hiện tượng tạp giao là hiện tượng:
A. Thụ phấn giữa các hoa khác nhau trên cùng một cây và giữa các hoa của các cây khác nhau cùng một loài
B. Thụ phấn giữa các hoa khác nhau trên cùng một cây
C. Thụ phấn giữa các hoa của các cây khác nhau thuộc cùng 1 loài
D. Thụ phấn xảy ra trên cùng một hoa
Bài 21. Việc sử dụng cá thể F1 làm giống sẽ dẫn đến kết quả:
A. Duy trì được sự ổn định của các tính trạng qua các thế hệ
B. Tạo ra hiện tượng ưu thế lai
C. Cá thể F2 bị bất thụ
D. Dẫn đến hiện tượng phân tính làm mất đi sự ổn định của giống
Bài 22. Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống?
A. Do F1 có khả năng sống thấp hơn so với các cá thể ở thế hệ P
B. Do F1 có tính di truyền không ổn định, thế hệ sau sẽ phân ly
C. Do F1 thể hiện ưu thế lai có ích cho sản xuất
D. Do F1 tập trung được các tính trạng có lợi cho bố mẹ
Bài 23. Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. Menđen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?
A. Chỉ biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ.
B. Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ
C. Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
D. Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Bài 24. Theo định luật phân li :
A. Khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản thì các cơ thê lai ở thế hệ F1 đều đồng tính trội
B. Khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng thì các cơ thê lai ở thế hệ F1 phân tính
C. Khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ F1 đồng tính.
D. Khi lai giữa 2 bố mẹ khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ F1 chỉ biểu hiện tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ
Bài 25. Phương pháp nghiên cứu của Menden gồm các nội dung: 1: Sử dụng toán thống kê để phân tích kết quả lai 2: Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1,F2 3: Tiến hành thí nghiệm chứng minh 4: Tạo các dòng thuần bằng tự thụ Trình tự các bước thí nghiệm là:
A. 4→2→3→1
B. 4→3→2→1
C. 4→2→1→3
D. 4→1→2→3
Bài 26. Theo Menden các tính trạng được xác định bởi các…….và có hiện tượng…… khi F1 hình thành giao tử:
A. Gen; giao tử thuần khiết
B. Nhân tố di truyền; phân ly của cặp alen
C. Gen; phân ly ngẫu nhiên
D. Nhân tố di truyền; giao tử thuần khiết

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang