Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Thi Online: Ôn tập chuyên đề cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào - Đề 1

Trong khóa: Pro S: Luyện thi THPT Quốc Gia 2019

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 500.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc một loài được kí hiệu bằng các chữ cái như sau: (I) ABGEDCHI, 
(II) BGEDCHIA, 
(III): ABCDEGHI, 
(IV): BGHCDEIA. 
Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc NST từ nòi trước đó và nòi III là nòi gốc. Cho các phát biểu sau đây: 
(1) Nòi I đã phát sinh từ nòi III bằng đột biến đảo đoạn. 
(2) Nòi II đã phát sinh từ nòi I bằng đột biến chuyển đoạn tương hỗ. 
(3) Nòi IV đã phát sinh từ nòi II bằng đột biến chuyển đoạn trên một NST. 
(4) Các nòi I, II, IV đều bị giảm khả năng sinh sản. 
Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 2. Cho 3 tế bào của 3loài sinh vật A, B, C có số NST của loài B hơn loài A và kém hơn loài C là 8 NST. Biết tổng số NST trong 3 tế bào là 48 NST. Tại vùng sinh sản, loài A nguyên phân với số lần bằng một nửa số NST trong bộ lưỡng bội của loài. Tế bào của loài B, C cũng thực hiện nguyên phân với tốc độ như nhau với tổng số lần bằng số NST X trong tất cả các tế bào con của tế bào A. Tất cả các tế bào sinh ra tại vùng sinh sản đều được chuyển đến vùng chín và thực hiện giảm phân tạo giao tử. Giả thiết rằng loài A, B thuộc giới đực, loài C thuộc giới cái; giới đực của 3 loài đều có cặp NST giới tính là XY. Cho các phát biểu sau:
(1) Bộ NST lưỡng bội của A là 8, loài B là 24, loài C là 16.
(2) Loài B và loài C đều nguyên phân 6 lần.
(3) Loài A nguyên phân 4 lần.
(4) Giả sử loài A có 2 cặp NST trao đổi chéo tại 1 điểm và 1 cặp trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc. Biết các NST trong loài A đều có cấu trúc khác nhau.số loại giao tử tối đa có thể có ở loài A là 192 loại.
(5) Tỉ lệ giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ ông nội ở loài A là 3/8 giao tử.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 3. Số phát biểu đúng về đột biến chuyển đoạn tương hỗ nhiễm sắc thể:
(1) Chuyển đoạn tương hổ làm thay đổi nhóm gen liên kết.
(2) Chuyển đoạn tương hổ là một nhiễm sắc thể này sát nhập vào một nhiễm sắc thể khác.
(3) Tế bào mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể khi giảm phân không thể tạo ra loại giao tử bình thường.
(4) Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang một nhiễm sắc thể khác không tương đồng với nó và ngược lại.
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Bài 4. Giả sử 1 NST mang các gen có chiều dài bằng nhau. Do bị chiếu xạ, phân tử ADN trên NST đó mất 1 đoạn tương ứng với 20 mARN và mất đi 5% tổng số gen NST đó. Khi ADN đã đột biến tự nhân đôi nó đã sử dụng 38x103 nucleotit tự do. Cho các phát biểu sau:
(1) Số gen trên NST ban đầu là 400.
(2) Số gen trên NST đột biến là 360.
(3) Đây là dạng đột biến số lượng NST.
(4) Chiều dài trung bình của 1 gen là 34 nm.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 0.
Bài 5. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi hình thái của NST?
(1) Đột biến mất đoạn.            (2) Đột biến lặp đoạn
(3) Đột biến lệch bội.             (4) Đột biến tự đa bội.
Phương án đúng:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Bài 6. Trên hai cánh của NST số 1 hình chữ V ở ruồi giấm có 8 đoạn NST được đánh dấu từ a đến h. Khi nghiên cứu 4 nòi sau thuộc cùng một giống.
Nòi 1: Có thứ tự các đoạn NST: AHBDCFEG
Nòi 2: Có thứ tự các đoạn NST: AEDCFBHG
Nòi 3: Có thứ tự các đoạn NST: AHBDGEFC
Nòi 4: Có thứ tự các đoạn NST: AEFCDBHG
Cho biết nòi nọ xuất phát từ nòi kia do xuất hiện một đột biến cấu trúc NST.
Cho các phát biểu sau:
(1) Đột biến cấu trúc NST thuộc kiểu đột biến đảo đoạn NST xảy ra trong quá trình phân bào.
(2) Dạng đột biến này thường gây hậu quả nghiêm trọng làm cá thể đột biến bị chết.
(3) Nếu nòi 1 là nòi xuất phát thì có thể tạo thành nòi 2.
(4) Hiện tượng đảo đoạn nòi 2 có thể tạo thành nòi 4.
(5) Nếu nòi 1 là nòi xuất phát thì hướng tiến hóa là 2 <- 4 <- 1 -> 3.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 7. Những phân tích di truyền cho biết ở cà chua gen A xác định tính trạng quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a xác tính trạng quả màu vàng. Lai cà chua tứ bội AAaa với tứ bội khác Aaaa. Cho các phát biểu sau:
(1) Tỉ lệ phân tính về kiểu gen ở F1 là: 1AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa.
(2) Tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở F1 là: 11 đỏ : 1 trắng.
(3) Cây cà chua có kiểu gen AAaa khi giảm phân có thể tạo ra các giao tử: 1AA : 4Aa : 1aa.
(4) Cây cà chua AAaa chỉ được tạo ra bằng cách tứ bội hóa cây lướng bội có kiểu gen Aa.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 8. Ở một loài thú, xét phép lai ♀AADDEE x ♂aaDdee. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào , cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen trên
A. 3
B. 5
C. 6
D. 4
Bài 9. Cho các thông tin: 
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân. 
(2) Không làm thay đổi số lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết. 
(3) Làm thay đổi chiều dài của ADN. 
(4) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật. 
(5) Được sử dụng để lập bản đồ gen. 
(6) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động, hoặc làm một gen đang không hoạt động lại chuyển sang hoạt động. 
Đột biết mất đoạn NST có bao nhiêu đặc điểm:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 10. Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, cho các kết luận sau: 
(1) Chỉ có tế bào sinh dục mới có nhiễm sắc thể giới tính. 
(2) Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể. 
(3) Gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể Y thường tồn tại theo cặp alen. 
(4) Ở giới XY, gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X không tồn tại theo cặp alen. 
(5) Gen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y tồn tại theo cặp alen. 
(6) Nhiễm sắc thể giới tính X có ít gen hơn NST giới tính Y. Số kết luận đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 11. Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về bộ NST của loài.
A. Hai cá thể cùng độ tuổi, có bộ NST bình thường, có cùng giới tính, trong cùng giai đoạn của chu kỳ tế bào thì trong tế bào xoma có bộ NST giống hệt nhau về hình thái.
B. Các loài có sinh sản vô tính thì trong bộ NST không có cặp NST giới tính.
C. Đa số các loài NST thường giống nhau ở 2 giới, NST giới tính khác nhau ở hai giới
D. Bộ NST thay đổi hình thái qua các giai đoạn của quá trình phần bào.
Bài 12. Một tế bào của cơ thể đực có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân tạo tinh trùng. Theo lí thuyết, loại tinh trùng mang gen ABD chiếm tỉ lệ
A. 25%.
B. 50% hoặc 0%.
C. 12,5%.
D. 25% hoặc 0%.
Bài 13. Ở ruồi giấm bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n = 8. Khi giảm phân hình thành giao tử, số cách sắp xếp của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa của giảm phân I là
A. 4
B. 8
C. 16
D. 2
Bài 14. Hãy sắp xếp trình tự đúng để làm tiêu bản tạm thời nhiễm sắc thể của tế bào tính hoàn châu chấu đực
1. Dùng kéo cắt bỏ cánh, chân của châu chấu đực
2. Tay trái cầm phần đâu ngực, tay phải kéo phân bụng ra(tách khỏi ngực) sẽ có một số nội quan trong đó có tính hoàn bung ra.
3. Dùng kim mổ tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt sạch mỡ ra khỏi phiếu kính.
4. Đậy lá kinh, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lá kính cho tế bào dàn đều và làm vỡ té bào để nhiễm sắc thể bung ra.
5. Đưa tinh hoàn lên phiến kính, nhỏ vào đó vài giọt nước cất.
6. Nhỏ vài giọt oocxêin  axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong thời gian 15-20 phút.
7. Đưa tiêu bản lên kính để quan sát: lúc đầu dùng bội giác nhỏ để xác định các tế bào, sau đó dùng bội giác lớn hơn.
8. Đếm số lượng và quan sát hình thái của nhiễm sắc thể.
A. 1→2→4→3→5→6→7→8.
B. 1→2→5→3→6→4→7→8.
C. 1→2→4→5→3→6→7→8.
D. 1→2→3→4→6→5→7→8.
Bài 15. Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen
B. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen
C. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y
D. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp alen
Bài 16. Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
(1): ABCD*EFGH → ABGFE*DCH.               (2): ABCD*EFGH → AD*EFGBCH
A. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
B. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
C. (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
D. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.
Bài 17. Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này được giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
A. B. ABb và A hoặc aBb và a.
B. Abb và B hoặc ABB và A
C. ABB và abb hoặc AAB và aab.
D. ABb và a hoặc aBb và A.
Bài 18. Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể
A. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.
B. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.
C. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.
D. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
Bài 19. Một tế bào sinh dục cái của của 1 loài động vật (2n=24) nguyên phân 5 đợt ở vùng sinh sản rồi chuyển qua vùng sinh trưởng và chuyển qua vùng chín rồi tạo ra trứng. Số lượng trứng bằng:
A. 32
B. 64
C. 124
D. 16
Bài 20. Nhóm các kiểu gen nào sau đây có thể được tạo ra từ việc gây đột biến đa bội trong quá trình nguyên phân của cây 2n?
A. Aaaa, Aaa, aaaa, Aaa.
B. AAaa, AAAA, aaaa.
C. Aaa, AAaa, Aaaa.
D. AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa.
Bài 21. Một tế bào thực vật tiến hành nguyên phân một số đợt được 5 tế bào. Biết rằng trong 2 tế bào con tạo ra thì chỉ có 1 tế bào tiếp tục tham gia nguyên phân ở đợt tiếp theo. Số đợt nguyên phân là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 22. Một tế bào tiến hành nguyên phân một số đợt. Ở đợt phân bào thứ 4 thấy có 128 NST đơn. Số NST lương bội 2n của loài là
A. 4
B. 8
C. 12
D. 16
Bài 23. Một đoạn xoắn kép ADN (trong cấu trúc cơ bản của sợi nhiễm sắc thể) có chiều dài 1,3158µm tính từ nucleoxom đầu tiên đến nucleoxom cuối. Đoạn ADN nối giữa các nucleoxom bằng nhau và tương đương 50 cặp nucleotit. Số lượng nucleoxom và số đoạn ADN nối giữa các nucleoxom có trong đoạn sợi cơ bản của nhiễm sắc thể nói trên là:
A. 20 và 19.
B. 19 và 20.
C. 21 và 20.
D. 19 và 21.
Bài 24. Ở một loài có 4 dòng, các gen trên NST số 1 của mỗi dòng như sau:
Dòng 1: ABCDEGHIK Dòng 2: ABHGICDEK
Dòng 3: ABHGEDCIK Dòng 4: AIGHBCDEK
Nếu  tử dòng 1 đã phát sinh đột biến đảo đoạn để hình thành các dòng còn lại thì thứ tự phát sinh đột biến của các dòng nói trên là:
A. (1)→(4)→(2)→(3).
B. (1)→(3)→(2)→(4).
C. (1)→(2)→(3)→(4).
D. (1)→(3)→(4)→(2).
Bài 25. Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể như sau: 
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên nhiễm sắc thể. 
(2) Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. 
(3) Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết. 
(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động. 
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. 
(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên nhiễm sắc thể đó. Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể có bao nhiêu hệ quả? Chọn câu trả lời đúng:
A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Bài 26. Ở một loài cà độc dược, xét 4 cặp NST (A,a); (B,b); (D,d); (E,e). Cho rằng các nhiễm sắc thể phân li trong giảm phân bình thường. Chữ in là nhiễm sắc thể bình thường, chữ thường là nhiễm sắc thể bị đột biến. Về mặt lí thuyết, trong số các cây sau đây, số cây tạo ra giao tử bị đột biến với tỉ lệ 3/4? 
(1) AaBbddEe.
(2) AaBbDdEE.
(3) AABbDdee.
(4) AABbDdEe. 
(5) AaBbDDdEe. 
(6) AABbddEe.
(7) AaBbDDEE.
(8) AaBBDDEe.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 27. Cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 11nm được gọi là
A. sợi nhiễm sắc.
B. sợi cơ bản.
C. vùng xếp cuộn.
D. crômatit.
Bài 28. Một đoạn NST bình thường có trình tự các gen như sau: ABCDEFGH, một đột biến xảy ra làm NST có trình tự các gen: ADCBEFGH, NST trên đã bị đột biến
A. chuyển đoạn tương hỗ
B. chuyển đoạn không tương hỗ.
C. đảo đoạn
D. lặp đoạn
Bài 29. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực , sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là:
A. 110 Ao và 300 Ao
B. 300 Ao và 3000 Ao
C. 110 Ao và 3000 Ao
D. 300 Ao và 110 Ao

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang