Hotline: 02432 99 98 98 Đề thi thử Tài liệu Giáo viên Vinh danh Xếp hạng Hỏi - Đáp Thi online
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Pro S 2018
Luyện thi THPT QG (4/2017)
Pro A, A+
Luyện đề THI THỬ (12/2017)
Pro T
Tổng ôn KIẾN THỨC (3/2018)

Thi Online: Ôn tập chuyên đề cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào - Đề 2

Trong khóa: Pro S: Luyện thi THPT Quốc Gia 2019

Giáo viên: Quang Anh & Ngọc Hà

Học phí: 500.000

Đăng ký khóa học: Đăng ký

VÀO ĐỀ THI
Bài 1. Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở đột biến gen mà không có ở đột biến cấu trúc NST? 
(1) Tạo ra alen mới trong quần thể. 
(2) Có thể biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm. 
(3) Cần trải qua ít nhất là hai lần nhân đôi. 
(4) Tỉ lệ giao tử mang các đột biến khác nhau trong quần thể lưỡng bội chỉ khoảng 10-6 đến 10-4. 
(5) Là nguồn nguyên liệu sơ cấp và chủ yếu cho chọn giống và tiến hóa. 
Phương án đúng là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 2. Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂Aa x ♀Aa . Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, có 20% số tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Nếu sự kết hợp giữa các loại đực và cái trong thụ tinh là ngẫu nhiên, theo lí thuyết trong tổng số các hợp tử lệch bội được tạo ra ở thế hệ F1, hợp tử có kiểu gen AAa chiếm tỉ lệ
A. 12,5%.
B. 2,5%.
C. 10%.
D. 50%.
Bài 3. Cho các phát biểu sau:
1. Đột biến chuyển đoạn giúp tạo giống mới mang nhiều tính trạng quý di truyền cùng nhau.
2. Đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc làm giảm sức sống.
3. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể.
4. Đột biến lặp đoạn giúp cho sự tiến hóa của hệ gen.
5. Dạng đột biến tham gia vào cơ chế cách li dẫn đến hình thành loài mới nhanh hơn là đột biến đảo đoạn.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Bài 4. Cho các phát biểu sau:
1. Các loài đều có nhiều cặp NST thường và một cặp NST giới tính.
2. NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên đó.
3. Số lượng NST là đặc trưng , tuy nhiên số lượng NST nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
4. Ở vi khuẩn đã có cấu trúc NST gần tương tự như ở tế bào nhân thực.
5. NST có hình dạng, kích thước tương đối giống nhau ở các loài.
6. Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST.
7. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền là chức năng của NST.
8. Trên NST giới tính, chỉ có các gen quy định giới tính.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Bài 5. Cho các nhận định sau về NST giới tính ở người:
1.NST X không mang gen liên quan đến giới tính.
2.Trên vùng tương đồng của NST X và Y, gen không tồn tại thành cặp alen.
3.Trên NST Y mang cả gen quy định giới tính và gen quy định tính trạng khác.
4.NST Y cũng tiến hành trao đổi chéo tại vùng không tương đồng với NST X ở kì đầu giảm phân I.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Bài 6. Xét phép lai giữa hai cá thể lưỡng bội có kiểu gen ♀ XBXb × ♂ XbY. Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kì sau giảm phân nên khi thụ tinh với giao tử bình thường đã xuất hiện hợp tử có kiểu gen bất thường như:
1. XBXbXb.        2. YO.                3. XBXBY.               4. XBO.
5. XBXBXb.        6. XbXbY.         7. XBXbY.                8. XbXbXb.
9. XBYY.          10. XbYY.         11. XbO.
Nếu xảy ra đột biến ở mẹ, do không phân li NST ở kì sau của lần giảm phân I. Có bao nhiêu loại hợp tử có thể được tạo ra?
A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Bài 7. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho giao phối cây lưỡng bội thuần chủng khác nhau về hai tính trạng trên thu được F1. Xử lí cônsixin với các cây F1, sau đó cho 2 cây F1 giao phấn với nhau thu được đời con F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 121 : 11 : 11 : 1. Các phép lai có thể cho kết quả trên gồm: 
1. AAaaBBbb x AaBb. 
2. AAaaBb x AaBBbb. 
3. AaBbbb x AAaaBBbb. 
4. AAaaBBbb x AaaaBbbb. 
5. AaaaBBbb x AAaaBb. 
6. AaBBbb x AAaaBbbb. 
Số cặp bố mẹ F1 không phù hợp với kết quả F2 là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 8. Hình dưới mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau. 
c1.PNG
Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình trên: 
(1) Bộ NST của loài 2n = 4. 
(2) Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II.  
(3) Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân.  
(4) Kết thúc quá trình phân bào từ một tế bào trên sẽ tạo ra 4 tế bào có bộ nhiễm sắc thể n=4. 
(5) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật. Có mấy kết luận đúng?
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Bài 9. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa ở một số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II. Ở phép lai  ♂Aabb x ♀aaBb, sự kết hợp giữa giao tử đực (n+1) với giao tử cái (n+1)sẽ tạo ra thể ba kép có kiểu gen là:
A. AaaBBb hoặc aaabbb.
B. AaaBbb hoặc Aaabbb
C. AAaBbb hoặc aaaBbb
D. AaaBBb hoặc Aaabbb.
Bài 10. ở một loài thực vật , alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy đinh hoa trắng. Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường , không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. các cây hoa trắng này có thể là  thể đột biến nào sau đây?
A. Thể ba
B. Thể bốn
C. Thể không
D. Thể một
Bài 11. Ở một loài thực vật có bộ NST 2n=32. Nếu các thể đột biến lệch bội sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau thì khi cho thể một (2n-l) tự thụ phấn, loại hợp tử có 31 NST ở đời con chiếm tỉ lệ:
A. 100%
B. 75%
C. 50%
D. 25%
Bài 12. Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở một tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường, những lần nguyên phân tiếp theo diễn ra bình thường. Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này có bao nhiêu loại tế bào khác nhau về bộ nhiễm sắc thể?
A. Ba loại.
B. Một loại.
C. Bốn loại.
D. Hai loại.
Bài 13. Cho các nhận định sau về vùng đầu mút của NST:
1.Vùng đầu mút của NST là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.
2.Vùng đầu mút của NST có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không thể dính vào nhau.
3.Vùng đầu mút của NST là nơi liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
4.Vùng đầu mút của NST là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I.
Số nhận định đúng là:
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Bài 14. Cho các phát biểu về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể:
1. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
2. Đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi.
3. Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.
4. Đoạn NST bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa NST và không mang tâm động.
Số phát biểu sai là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 15. Cho các phát biểu sau:
1. Trong chọn giống, người ta ứng dụng dạng đột biến chuyển đoạn để loại bỏ những gen không mong muốn.
2. Đột biến gen thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến NST.
3. Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến mất đoạn có vai trò quan trọng nhất.
4. Dạng đột biến thay thế một cặp Nu ở bộ ba mã hóa axit amin cuối hầu như không làm thay đổi cấu trúc protein tổng hợp.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 0.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Bài 16. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Bài 17. Trong trường hợp rối loạn phân bào 2 giảm phân, các loại giao tử bất thường có thể được tạo ra từ tế bào mang kiểu gen XAXa là
A. XAXA và O.
B. XAXA, XaXa và O. 
C. XaXa và O.
D. XA, Xa, XAXA, XaXa và O.
Bài 18. Ở một số loài động vật có vú, cho phép lai (P): ♂ XbY x ♀ XBXb. Trong quá trình giảm phân ở con cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường ở giảm phân I nhưng không phân li ở giảm phân II. Quá trình giảm phân ở con đực xảy ra bình thường . Các giao tử đực và cái kết hợp với nhau tạo thành các hợp tử. Những hợp tử có kiểu gen nào sau đây có thể được hình thành từ quá trình trên?
A. XBXBXb ; XBXBY ; XbY
B. XBXb ; XbXb ; XBYY ; XbYY
C. XBXBXB ; XBXbXb ; XBY ; XbY
D. XBXBXb ; XbXb ; XBXbY ; XbY
Bài 19. Sự kết hợp giữa hai cromatit có cùng nguồn gốc trong cặp tương đồng sau đó trao đổi chéo các đoạn có thể sẽ làm phát sinh bao nhiêu biến dị dưới đây:
1.Chuyển đoạn.           2.Lặp đoạn.                 3.Hoán vị gen.
4.Đảo đoạn.                5.Mất đoạn.                 6.Thay thế các cặp nucleotit.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 20. Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng. 
(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này. 
(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. 
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể. 
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi. 
(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau
A. (3), (4), (5).
B. (1), (2), (5).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (3), (4).
Bài 21. Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST.
(2) Lặp đoạn NST.
(3) Chuyển đoạn không tương hỗ.
(4) Đảo đoạn NST.
(5) Đột biến thể một.
(6) Đột biến thể ba.
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là
A. (2), (3), (4).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (3), (6).
D. (4), (5), (6).
Bài 22. Cho các thông tin sau:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
(2) Làm thay đổi chiều dài phân tử ADN.
(3) Không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.
(4) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật
(5) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về đột biến lệch bội?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Bài 23. Một tế bào lưỡng bội của ruồi giấm (2n= 8) có 4.108 cặp nuclêôtit tiến hành nguyên phân bình thường. Có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận dưới đây: 
(1) Ở kì đầu có khoảng 4.108 cặp nuclêôtit trong các ADN nhân. 
(2) Sau khi kết thúc nguyên phân, mỗi tế bào con có 2.108 cặp nuclêôtit. 
(3) Ở kì giữa có 16 nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. 
(4) Có 16 nhiễm sắc thể đơn phân li về 2 cực ở kì sau. 
Số kết luận đúng là 
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Bài 24. Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi.
C. Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.
D. Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.
Bài 25. Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
10.png
A. chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
B. đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động
C. mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.
D. chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Bài 26. Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
A. chuyển đoạn.
B. dị bội.
C. đa bội.
D. mất đoạn.
Bài 27. Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, cặp nhiễm sắc thể của cặp số 2 và cặp nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là:
A. 2n+1+1 và 2n-2 hoặc 2n+2 và 2n-1-1.
B. 2n+1-1 và 2n-2-1 hoặc 2n+2+1 và 2n-1+1.
C. 2n+1-1 và 2n-1+1 hoặc 2n+1+1 và 2n-1-1.
D. 2n+2+2 và 2n-2-2 hoặc 2n+2-2 và 2n-2+2.
Bài 28. Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
A. eo thứ cấp.
B. hai đầu mút NST.
C. điểm khởi đầu nhân đôi.
D. tâm động.
Bài 29. Một nhiễm sắc thể có cấu trúc là: ABCDEGo HKM , bị đột biến cấu trúc thành nhiễm sắc thể có trình tự ABCDEGoHK.. Đây là dạng đột biến nào?
A. Mất đoạn.
B. Lặp đoạn. 
C. Đảo đoạn. 
D. Chuyển đoạn.
Bài 30. Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc của NST có đường kính:
A. 300 Ao
B. 300 nm.
C. 110 Ao
D. 11 nm.

Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Tuấn Anh; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Chính sách và quy định chung

Chính sách bảo mật thông tin

Cty CP Công nghệ Giáo dục Trực tuyến Aladanh

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

Điện thoại: 02432 99 98 98 Email: moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang