(a) Phân biệt được dung dịch glucozơ và fructozơ bằng nước brom.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Phân tử tinh bột có cấu trúc xoắn thành hạt có lỗ rỗng.
(d) Trong tinh bột, amilopectin có phân tử khối lớn hơn amilozơ.
(e) Saccarozơ và xenlulozơ đều có tính chất của ancol đa chức.
Số phát biểu đúng là"> (a) Phân biệt được dung dịch glucozơ và fructozơ bằng nước brom.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Phân tử tinh bột có cấu trúc xoắn thành hạt có lỗ rỗng.
(d) Trong tinh bột, amilopectin có phân tử khối lớn hơn amilozơ.
(e) Saccarozơ và xenlulozơ đều có tính chất của ancol đa chức.
Số phát biểu đúng là"> Cho các phát biểu sau: (a) Phân biệt được dung dịch glucozơ và fructozơ bằng nước brom. (b) Trong môi trường axit, gluco?

Cho các phát biểu sau:
(a) Phân biệt được dung dịch glucozơ và fructozơ bằng nước brom.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Phân tử tinh bột có cấu trúc xoắn thành hạt có lỗ rỗng.
(d) Trong tinh bột, amilopectin có phân tử khối lớn hơn amilozơ.
(e) Saccarozơ và xenlulozơ đều có tính chất của ancol đa chức.
Số phát biểu đúng là

Đáp án đúng: A
HD: • fructozơ không + Br2/H2O; còn glucozơ có phản ứng → làm mất màu nước Br2:

567313[LG].png

||⇒ phân biệt được dung dịch glucozơ và fructozơ bằng nước brom → (a) đúng.

• (b) sai: fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ trong mt bazơ, không phải axit:

567369[LG].png

• (c) đúng. Phân tử tinh bột có cấu trúc xoắn thành hạt có lỗ rỗng:

567453[LG].png

(p/s: chính lỗ rồng mà các phân tử iot có thể chui vào và bị hấp phụ).

• trong tinh bột: phân tử khối của amilozơ vào khoảng 150.000 – 600.000, còn của

amilopectin vào khoảng 300.000 – 3.000.000 → phát biểu (d) đúng.

• saccarozơ có 8 nhóm OH (4 nhóm mỗi gốc glucozơ và fructozơ); mỗi mắt xích C6H10O5

của xenlulozơ có 3 nhóm OH tự do nên saccarozơ và xenlulozơ đều có

tính chất của ancol đa chức → phát biểu (e) đúng. ||⇒ Chọn đáp án A. ♥.

Số bình luận về đáp án: 14