02432 99 98 98 Tangtoc.Moon.vn Dethi.Moon.vn MoonBook.vn eMoon.vn |
|
Moon.vn - Học để khẳng định mình

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều 1 trong 2 alen của một gen quy định. Cả ?

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều 1 trong 2 alen của một gen quy định. Cả 2 gen này đều nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người số 1 dự hợp tử về cả hai cặp gen.
II. Xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp 9 - 10 là 1/2.
III. Xác định được tối đa kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
IV. Xác suất sinh con thứ hai là con trai bị bệnh của cặp 7 - 8 là 1/4.

Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của ?

Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là: 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở F1 là: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.
II. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F1 có 91% số cây hoa đỏ.
III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được F1 có 1/9 số cây hoa trắng.
IV. Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen ở F1 là: 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.

Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 51% cây thân cao, hoa đỏ; 24% cây thân cao, hoa trắng; 24% cây thân thấp, hoa đ?

Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 51% cây thân cao, hoa đỏ; 24% cây thân cao, hoa trắng; 24% cây thân thấp, hoa đỏ; 1% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có 1% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.
II. F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F1, có 2/3 số cây dị hợp tử về 2 cặp gen.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 2/3.

Ơ ̉ ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội ho?

Ơ ̉ ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định măt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy đinh mắt trắng; gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 5% ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo li ́ thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có 35% ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ.
II. F1 có 10% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.
III. F1 có 46,25% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ.
IV. F1 có 1,25% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ.

Một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định; màu hoa do cặp gen D, d quy định. Cho cây P tự?

Một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định; màu hoa do cặp gen D, d quy định. Cho cây P tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen đang xét.
II. F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa vàng.
III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/3.
IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây dị hợp tử về 3 cặp gen là 2/3.

Thực hiện phép lai P: ♀$\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}{X^d} \times $♂$\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}{X^D}Y$, thu ?

Thực hiện phép lai P: ♀$\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}{X^d} \times $♂$\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}{X^D}Y$, thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có tối đa 40 loại kiểu gen.
II. Nếu tần số hoán vị gen là 20% thì F1 có 33,75% số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.
III. Nếu F1 có 3,75% số cá thể mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng thì P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
IV. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì F1 có 31,25% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.

Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép lai P: AA × aa, thu được?

Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép lai P: AA × aa, thu được các hợp tử F1. Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử F1, sau đó cho phát triển thành các cây F1. Cho các cây F1 tứ bội tự thụ phấn, thu được F2. Cho tất cả các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3

Khi nói về đột biến điểm ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Gen đột biến luôn được truyền lại?

Khi nói về đột biến điểm ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gen đột biến luôn được truyền lại cho tế bào con qua phân bào.
II. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit có thể làm cho một gen không được biểu hiện.
III. Đột biến gen chỉ xảy ra ở các gen cấu trúc mà không xảy ra ở các gen điều hòa.
IV. Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X không thể biến đổi bộ ba mã hóa axit amin thành bộ ba kết thúc.

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn?

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
II. Cho một cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 75%.
III. Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%.
IV. Cho một cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình.

Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen $\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}$ab tiến hành giảm phân bình thường. Th?

Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen $\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}$ab tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử aB chiếm 25%.
II. Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử Ab chiếm 10%.
III. Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7:7:3:3.
IV. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong t?

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?
I. Đột biến đa bội.
II. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
III. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
IV. Đột biến lệch bội dạng thể một.

Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến điểm thành alen a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Alen a v?

Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến điểm thành alen a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Alen a và alen A có số lượng nuclêôtit luôn bằng nhau.
II. Nếu đột biến mất cặp nuclêôtit thì alen a và alen A có chiều dài bằng nhau.
III. Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau.
IV. Nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen.

Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? I. Sử dụng năng lượng gió để sản xuất đ?

Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I. Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
II. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch.
III. Chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.
IV. Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ phục vụ cho phát triển kinh tế.

Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật G, H, I, K, L, M, N, O, P được mô tả bằng sơ đồ ở hình ?

Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật G, H, I, K, L, M, N, O, P được mô tả bằng sơ đồ ở hình bên. Cho biết loài G là sinh vật sản xuất và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài H thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
II. Loài L tham gia vào 4 chuỗi thức ăn khác nhau.
III. Loài I có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc bậc 4.
IV. Loài P thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

107.png

Ổ sinh thái dinh dưỡng của bốn quần thể M, N, P, Q thuộc bốn loài thú sống trong cùng một môi trường và thuộc cùng một b?

Ổ sinh thái dinh dưỡng của bốn quần thể M, N, P, Q thuộc bốn loài thú sống trong cùng một môi trường và thuộc cùng một bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình bên. Phân tích hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể M và quần thể Q không cạnh tranh về dinh dưỡng.
II. Sự thay đổi kích thước quần thể M có thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể N.
III. Quần thể M và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau.
IV. Quần thể N và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.

106.png

Giả sử ở thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen là: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. Biết rằ?

Giả sử ở thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen là: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. Biết rằng alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là ?

Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là:

Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các gen trong một tế bào luôn?

Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các gen trong một tế bào luôn có số lần phiên mã bằng nhau.
II. Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN.
III. Thông tin di truyền trong ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ cơ chế nhân đôi ADN.
IV. Quá trình dịch mã có sự tham gia của mARN, tARN và ribôxôm

Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết?

Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.
II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch.
III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.
IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.

Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Diễn thế thứ sinh khởi đầu từ môi trường chưa có?

Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Diễn thế thứ sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
II. Song song với quá trình biến đổi quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môitrường.
III. Diễn thế sinh thái có thể xảy ra do tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã.
IV. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quầnxã sinh vật.

Khi kích thước của quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể tro?

Khi kích thước của quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì có thể dẫn tới khả năng nào sau đây?

Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Th?

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 323 nm và có số nuclêôtit loại timin chiếm 18% tổng số nuclêôtit của gen. Theo lí thuyết,?

Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 323 nm và có số nuclêôtit loại timin chiếm 18% tổng số nuclêôtit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nuclêôtit loại guanin là

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen của gen này ?

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen của gen này trong quần thể?

Khi nói về độ pH của máu ở người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về độ pH của máu ở người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?

Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang ?

Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

Trong chu trình cacbon, CO2 từ môi trường đi vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây?

Trong chu trình cacbon, CO2 từ môi trường đi vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây?

Ở miền Bắc Việt Nam, năm nào có nhiệt độ môi trường xuống dưới 80C thì năm đó có số lượng bò sát giảm mạnh. Đây là ví dụ?

Ở miền Bắc Việt Nam, năm nào có nhiệt độ môi trường xuống dưới 80C thì năm đó có số lượng bò sát giảm mạnh. Đây là ví dụ về kiểu biến động số lượng cá thể

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau: I. Ti?

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
I. Tiến hóa hóa học.
II. Tiến hóa sinh học.
III. Tiến hóa tiền sinh học.
Các giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là:

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:

Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:

Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA c?

Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là

Biết rằng không xảy ra đôṭ biến. Theo lí thuyết, phép lai AABb × aabb cho đời con có bao nhiêu loaị kiểu gen?

Biết rằng không xảy ra đôṭ biến. Theo lí thuyết, phép lai AABb × aabb cho đời con có bao nhiêu loaị kiểu gen?

Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa loại axit amin nào sau đây?

Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa loại axit amin nào sau đây?

Hệ mạch máu của người gồm: I. Động mạch; II. Tĩnh mạch; III. Mao mạch. Máu chảy trong hệ mạch theo chiều:

Hệ mạch máu của người gồm: I. Động mạch; II. Tĩnh mạch; III. Mao mạch. Máu chảy trong hệ mạch theo chiều:

Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?

Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?

Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?

Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?

Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa NO3- thành N2?

Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa NO3- thành N2?

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người. Mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen ?

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người. Mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gen này cách nhau 20cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
120.png
I. Người số 1 và người số 3 có thể có kiểu gen giống nhau.
II. Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người.
III. Xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 - 7 là 2/25.
IV. Xác suất sinh con thứ ba không bị bệnh của cặp 3 - 4 là 1/2.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất p?

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 20% số cây hoa trắng. Ở F3, số cây hoa trắng chiếm 25%. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 24/35 AA : 4/35 Aa : 7/35 aa.
II. Tần số alen A ở thế hệ P là 9/35.
III. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 27 cây hoa đỏ : 8 cây hoa trắng.
IV. Hiệu số giữa tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử với tỉ lệ cây hoa trắng giảm dần qua các thế hệ.

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gen có cả 2 l?

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định thân cao, các kiểu gen còn lại đều quy định thân thấp. Alen D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của cây P có thể là Ad/aD Bb.
II. F1 có 1/4 số cây thân cao, hoa vàng dị hợp tử về 3 cặp gen.
III. F1 có tối đa 7 loại kiểu gen.
IV. F1 có 3 loại kiểu gen quy định cây thân thấp, hoa vàng.

Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng; 18,75% cây ho?

Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng; 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng. Lai phân tích cây hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1, thu được Fa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
II. Các cây hoa đỏ F1 giảm phân đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
III. Fa có số cây hoa vàng chiếm 25%.
IV. Fa có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất.

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn?

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: $\frac{{AB}}{{ab}}$ XDXd × $\frac{{AB}}{{ab}}$ XDY, thu được F1 có 5,125% số cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Theo lí thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ

Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1% số cây thân ?

Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen.
II. F1 có 32% số cây đồng hợp tử về 1 cặp gen.
III. F1 có 24% số cây thân cao, hoa trắng.
IV. Kiểu gen của P có thể là AB/ab.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Giả sử có 1 thể đột biến của loài này chỉ bị đột biến mất đoạn nhỏ không chứa tâm đ?

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Giả sử có 1 thể đột biến của loài này chỉ bị đột biến mất đoạn nhỏ không chứa tâm động ở 1 NST thuộc cặp số 5. Cho biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thể đột biến này?
I. Giao tử được tạo ra từ thể đột biến này có 12 NST.
II. Mức độ biểu hiện của tất cả các gen trên NST số 5 đều tăng lên.
III. Trong tổng số giao tử được tạo ra có 50% số giao tử không mang NST đột biến.
IV. Tất cả các gen còn lại trên NST số 5 đều không có khả năng nhân đôi.

Ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen $Aa\frac{{BD}}{{bd}}$ giảm phân bình thường, trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán?

Ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen $Aa\frac{{BD}}{{bd}}$ giảm phân bình thường, trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán vị giữa alen D và alen d. Theo lí thuyết, kết thúc giảm phân có thể tạo ra

Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Giả sử một lưới thức ăn được mô tả như sau: Thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ đều ăn thực vật; châu chấu là thức ăn của c?

Giả sử một lưới thức ăn được mô tả như sau: Thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ đều ăn thực vật; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột. Phát biểu nào sau đây đúng về lưới thức ăn này?

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

Một loài thực vật, cho cây thân cao, lá nguyên giao phấn với cây thân thấp, lá xẻ (P), thu được F1 gồm toàn cây thân cao?

Một loài thực vật, cho cây thân cao, lá nguyên giao phấn với cây thân thấp, lá xẻ (P), thu được F1 gồm toàn cây thân cao, lá nguyên. Lai phân tích cây F1, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây thân cao, lá nguyên : 1 cây thân cao, lá xẻ : 1 cây thân thấp, lá nguyên : 1 cây thân thấp, lá xẻ. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giố?

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở g?

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến. Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào sau đây?

Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?

Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?

Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về CLTN theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về CLTN theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn với nhau, thu được F1. Cho?

Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của 1 gen trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alen mới?

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của 1 gen trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alen mới?

Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?

Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?

Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

Cho chuỗi thức ăn: Lúa -> Châu chấu -> Nhái ->Rắn ->Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậ?

Cho chuỗi thức ăn: Lúa -> Châu chấu -> Nhái ->Rắn ->Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là

Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ

Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở đại nào sau đây?

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở đại nào sau đây?

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần s?

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nh?

Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?

Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số a?

Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là

Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây c?

Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 2 loại kiểu hình?

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 ?

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 ?

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ

Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là bao nhi?

Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là bao nhiêu?

Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã?

Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã?

Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?

Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?

Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí?

Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí?

Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?

Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?

Trong các khối trụ có cùng diện tích toàn phần bằng $\pi $. Gọi $\left( \Im \right)$ là khối trụ có thể tích lớn nhất, c?

Trong các khối trụ có cùng diện tích toàn phần bằng $\pi $. Gọi $\left( \Im \right)$ là khối trụ có thể tích lớn nhất, chiều cao của $\left( \Im \right)$ bằng

Cho tam giác $ABC$ có $\widehat {BAC} = {120^0}$, $AB = AC = a$. Quay tam giác $ABC$(bao gồm cả điểm trong tam giác) qua?

Cho tam giác $ABC$ có $\widehat {BAC} = {120^0}$, $AB = AC = a$. Quay tam giác $ABC$(bao gồm cả điểm trong tam giác) quanh đường thẳng $AB$ ta được một khối tròn xoay. Thể tích khối tròn xoay đó bằng :

Thiết diện qua trục của một hình nón là một tam giác đều cạnh có độ dài $2a$. Thể tích của khối nón là :

Thiết diện qua trục của một hình nón là một tam giác đều cạnh có độ dài $2a$. Thể tích của khối nón là :

Tính diện tích xung quanh của hình trụ biết hình trụ có bán kính đáy $a$ và đường cao $a\sqrt 3 $.

Tính diện tích xung quanh của hình trụ biết hình trụ có bán kính đáy $a$ và đường cao $a\sqrt 3 $.

Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông ở$A$, $AB = 2a$, $AC = a$, $AA' = 4a$. $M$ là điểm th?

Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông ở$A$, $AB = 2a$, $AC = a$, $AA' = 4a$. $M$ là điểm thuộc cạnh $AA'$ sao cho $MA' = 3MA$. Tính khoảng cách giữa hai đường chéo nhau $BC$ và $C'M$

Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$; tam giác $A'BC$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông g?

Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$; tam giác $A'BC$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy $\left( {ABC} \right)$. $M$ là trung điểm của cạnh $CC'$. Tính ${\mathop{\rm cosin}\nolimits} $ góc $\alpha $ là góc giữa hai đường thẳng $AA'$ và $BM$

Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA \bot \left( {ABC} \right)$; $SA = 2BC$ và góc $\widehat {BAC} = {120^0}$. Hình chiếu của $A?

Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA \bot \left( {ABC} \right)$; $SA = 2BC$ và góc $\widehat {BAC} = {120^0}$. Hình chiếu của $A$ trên các đoạn $SB$, $SC$ lần lượt là $M$, $N$. Tính góc giữa hai mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ và $\left( {AMN} \right)$

Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy là vuông; mặt bên $\left( {SAB} \right)$ là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vu?

Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy là vuông; mặt bên $\left( {SAB} \right)$ là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết khoảng cách từ điểm $B$ đến mặt phẳng $\left( {SCD} \right)$ bằng $\frac{{3\sqrt 7 a}}{7}$. Tính thể tích $V$ của khối chóp $S.ABCD$

Diện tích ba mặt của hình hộp chữ nhật lần lượt bằng $20{\rm{ }}c{m^2}$, $28{\rm{ }}c{m^2}$, ${\rm{35 }}c{m^2}$. Thể tíc?

Diện tích ba mặt của hình hộp chữ nhật lần lượt bằng $20{\rm{ }}c{m^2}$, $28{\rm{ }}c{m^2}$, ${\rm{35 }}c{m^2}$. Thể tích của hình hộp đó bằng

Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy là hình thoi cạnh $a$, $\widehat {BAC} = {60^0}$ và thể tích bằng $\sqrt 3 {a^3}$. T?

Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy là hình thoi cạnh $a$, $\widehat {BAC} = {60^0}$ và thể tích bằng $\sqrt 3 {a^3}$. Tính chiều cao $h$ của hình hộp đã cho

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$; $SA \bot \left( {ABCD} \right)$ và $SA = 2a$. Tính khoảng c?

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$; $SA \bot \left( {ABCD} \right)$ và $SA = 2a$. Tính khoảng cách $d$ từ điểm $B$ đến mặt phẳng $\left( {SCD} \right)$

Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a,SA \bot \left( {ABC} \right)$ và $SA = a\sqrt 3 .$ Tính góc g?

Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a,SA \bot \left( {ABC} \right)$ và $SA = a\sqrt 3 .$ Tính góc giữa đường thẳng $SB$ với mặt phẳng $\left( {ABC} \right).$

Trong khai triển đa thức $P\left( x \right) = {\left( {x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^6}\left( {x > 0} \right).$ Hệ s?

Trong khai triển đa thức $P\left( x \right) = {\left( {x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^6}\left( {x > 0} \right).$ Hệ số của ${x^3}$ là

Một hộp có 5 bi đen, 4 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Xác suất 2 bi được chọn có cùng màu là

Một hộp có 5 bi đen, 4 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Xác suất 2 bi được chọn có cùng màu là

Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau?

Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau?

Gọi $S$ là tổng các nghiệm của phương trình $\frac{{\sin x}}{{\cos x + 1}} = 0$ trên đoạn $\left[ {0;2017\pi } \right].$?

Gọi $S$ là tổng các nghiệm của phương trình $\frac{{\sin x}}{{\cos x + 1}} = 0$ trên đoạn $\left[ {0;2017\pi } \right].$ Tính $S.$

Giải phương trình $\cos 2x + 5\sin x - 4 = 0.$

Giải phương trình $\cos 2x + 5\sin x - 4 = 0.$

Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng $2a\sqrt 2 .$ Gọi $S$ là tổng diện tích tất cả các mặt của bát diện có ?

Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng $2a\sqrt 2 .$ Gọi $S$ là tổng diện tích tất cả các mặt của bát diện có các đỉnh là tâm của các mặt của hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'.$ Khi đó

Hỏi khối đa diện đều loại $\left\{ {4;3} \right\}$ có bao nhiêu mặt?

Hỏi khối đa diện đều loại $\left\{ {4;3} \right\}$ có bao nhiêu mặt?

Số mặt phẳng đối xứng của khối lăng trụ tam giác đều là

Số mặt phẳng đối xứng của khối lăng trụ tam giác đều là

Cho hàm số $y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d$ có đồ thị như hình bên. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Cho hàm số $y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d$ có đồ thị như hình bên. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
1.png

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ sao cho hàm số $y = \frac{m}{3}{x^3} + 7m{x^2} + 14x - m + 2$ nghịch biến tr?

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ sao cho hàm số $y = \frac{m}{3}{x^3} + 7m{x^2} + 14x - m + 2$ nghịch biến trên nửa khoảng $\left[ {1; + \infty } \right)$?

Cho $a > 0,a \ne 1,x,y$ là hai số thực khác 0. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Cho $a > 0,a \ne 1,x,y$ là hai số thực khác 0. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Tìm tập xác định $D$ của hàm số $y = {\left( {2 - x} \right)^{1 - \sqrt 3 }}.$

Tìm tập xác định $D$ của hàm số $y = {\left( {2 - x} \right)^{1 - \sqrt 3 }}.$

Tính đạo hàm của hàm số $y = {\log 2}\left( {2x + 1} \right).$

Tính đạo hàm của hàm số $y = {\log _2}\left( {2x + 1} \right).$

Cho hàm số $y = \ln x.$ Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

Cho hàm số $y = \ln x.$ Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

Tìm tổng $S = 1 + {2^2}{\log {\sqrt 2 }}2 + {3^2}{\log {\sqrt[3]{2}}}2 + {4^2}{\log {\sqrt[4]{2}}}2 + ... + {2017^2}{\lo?

Tìm tổng $S = 1 + {2^2}{\log _{\sqrt 2 }}2 + {3^2}{\log _{\sqrt[3]{2}}}2 + {4^2}{\log _{\sqrt[4]{2}}}2 + ... + {2017^2}{\log _{\sqrt[{2017}]{2}}}2.$

Cho hàm số $y = \frac{{ax + b}}{{x + 1}}$ có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

Cho hàm số $y = \frac{{ax + b}}{{x + 1}}$ có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.
1.png

Tiếp tuyến với đồ thị hàm số $y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}$ tại điểm có hoành độ bằng 0 cắt hai trục tọa độ lần lượt tại?

Tiếp tuyến với đồ thị hàm số $y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}$ tại điểm có hoành độ bằng 0 cắt hai trục tọa độ lần lượt tại $A$ và $B.$ Diện tích tam giác $OAB$ bằng

Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \left( {m + 1} \right){x^4} - 2\left( {2m - 3} \right){x^2}?

Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \left( {m + 1} \right){x^4} - 2\left( {2m - 3} \right){x^2} + 6m + 5$ cắt trục hoành tại bốn điểm phân biệt có các hoành độ ${x_1},{x_2},{x_3},{x_4}$ thỏa mãn ${x_1} < {x_2} < {x_3} < 1 < {x_4}.$

Cho hàm số $y = m{x^3} - {x^2} - 2x + 8m$ có đồ thị $\left( {{Cm}} \right).$ Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đ?

Cho hàm số $y = m{x^3} - {x^2} - 2x + 8m$ có đồ thị $\left( {{C_m}} \right).$ Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị $\left( {{C_m}} \right)$ cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt.

Tìm số giao điểm của đồ thị $\left( C \right):y = {x^3} - 3{x^2} + 2x + 2017$ và đường thẳng $y = 2017.$

Tìm số giao điểm của đồ thị $\left( C \right):y = {x^3} - 3{x^2} + 2x + 2017$ và đường thẳng $y = 2017.$

Cho hàm số $y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}$ có đồ thị $\left( C \right)$. Gọi $M\left( {{xM};{yM}} \right)$ là điểm bất kỳ ?

Cho hàm số $y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}$ có đồ thị $\left( C \right)$. Gọi $M\left( {{x_M};{y_M}} \right)$ là điểm bất kỳ trên $\left( C \right)$. Khi tổng khoảng cách từ $M$ đến hai trục tọa độ là nhỏ nhất thì tổng ${x_M} + {y_M}$ bằng:

Trong các hình chữ nhật có chu vi bằng 16, hình chữ nhật có diện tích lớn nhất bằng:

Trong các hình chữ nhật có chu vi bằng 16, hình chữ nhật có diện tích lớn nhất bằng:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \frac{{\ln x}}{x}$ trên đoạn $\left[ {1;e} \right]$ bằng:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \frac{{\ln x}}{x}$ trên đoạn $\left[ {1;e} \right]$ bằng:

Cho hàm số $y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}$ có đồ thị $\left( C \right)$. Gọi $A,B\left( {{xA} > {xB} \ge 0} \right)$ là ha?

Cho hàm số $y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}$ có đồ thị $\left( C \right)$. Gọi $A,B\left( {{x_A} > {x_B} \ge 0} \right)$ là hai điểm trên $\left( C \right)$ có tiếp tuyến tại $A,B$ song song nhau và $AB = 2\sqrt 5 $. Hiệu ${x_A} - {x_B}$ bằng?

Đồ thị hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Chọn đáp án đúng?

Đồ thị hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Chọn đáp án đúng?
1.png

Cho hàm số $y = - 2017{e^{ - x}} - 3{e^{ - 2x}}$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Cho hàm số $y = - 2017{e^{ - x}} - 3{e^{ - 2x}}$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Với $x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)$ thì hàm số $y = 2\sqrt {\sin x} - 2\sqrt {\cos x} $ có đạo hàm:

Với $x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)$ thì hàm số $y = 2\sqrt {\sin x} - 2\sqrt {\cos x} $ có đạo hàm:

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $V = \frac{2}{3}{a^3}$ tại điểm $A\left( {3;1} \right)$?

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $V = \frac{2}{3}{a^3}$ tại điểm $A\left( {3;1} \right)$?

Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - mx - m + 5}}$ khô?

Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - mx - m + 5}}$ không có đường tiệm cận đứng?

Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = \frac{{2x - \sqrt {{x^2} - x - 6} }}{{{x^2} - 1}}$

Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = \frac{{2x - \sqrt {{x^2} - x - 6} }}{{{x^2} - 1}}$

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có $\mathop {\lim }\limits{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 1$ và $\mathop {\li?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có $\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 1$ và $\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 1$. Tìm phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = 2 - 2017.f\left( x \right)$?

Tìm phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{{2017x - 2018}}{{x + 1}}$?

Tìm phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{{2017x - 2018}}{{x + 1}}$?

Tìm các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = {x^4} - 2m{x^2} + 2m - 3$ có ba điểm cực trị là đỉnh của một tam g?

Tìm các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = {x^4} - 2m{x^2} + 2m - 3$ có ba điểm cực trị là đỉnh của một tam giác vuông?

Cho hàm số $y = \sqrt {{x^2} - 3x} $. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hàm số $y = \sqrt {{x^2} - 3x} $. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Trên khoảng $\left( { - 1;3} \right)$ đồ thị hàm số có mấy điể?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ. Trên khoảng $\left( { - 1;3} \right)$ đồ thị hàm số có mấy điểm cực trị?
1.png

Hàm số $y = \ln \left( {x + 2} \right) + \frac{3}{{x + 2}}$ đồng biến trên khoảng nào sau đây?

Hàm số $y = \ln \left( {x + 2} \right) + \frac{3}{{x + 2}}$ đồng biến trên khoảng nào sau đây?

Cho hàm số $y = \frac{{3x - 1}}{{ - 2 + x}}$. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hàm số $y = \frac{{3x - 1}}{{ - 2 + x}}$. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hàm số $f(x) = m{x^4} + n{x^3} + p{x^2} + qx + r,\,\,(m,n,p,q \in \mathbb{R}).$ Hàm số $y = f'(x)$ có đồ thị như hì?

707961.png
Cho hàm số $f(x) = m{x^4} + n{x^3} + p{x^2} + qx + r,\,\,(m,n,p,q \in \mathbb{R}).$ Hàm số $y = f'(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Tập nghiệm của phương trình $f(x) = r$ có số phần tử là

Gọi $S$ là tập hợp tất cả các giá trị của tham số $m$ để bất phương trình ${m^2}\left( {{x^4} - 1} \right) + m\left( {{x?

Gọi $S$ là tập hợp tất cả các giá trị của tham số $m$ để bất phương trình ${m^2}\left( {{x^4} - 1} \right) + m\left( {{x^2} - 1} \right) - 6(x - 1) \ge 0$ đúng với mọi $x \in \mathbb{R}$. Tổng giá trị của tất cả các phần tử thuộc $S$ bằng

Cho hàm số $f(x)$ có bảng xét dấu của đạo hàm như sau Hàm số $y = 3f(x + 2) - {x^3} + 3x$ đồng biến trên khoảng nào dư?

Cho hàm số $f(x)$ có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:
707959.png
Hàm số $y = 3f(x + 2) - {x^3} + 3x$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Cho khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có thể tích bằng 1. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $AA',BB'$. Đường ?

Cho khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có thể tích bằng 1. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $AA',BB'$. Đường thẳng $CM$ cắt đường thẳng $C'A'$ tại $P,$ đường thẳng $CN$ cắt đường thẳng $C'B'$ tại $Q.$ Thể tích khối đa diện lồi $A'MPB'NQ$ bằng

Câu 46: Một biển quảng cáo có dạng hình Elip với bốn đỉnh ${A1},{A2},{B1},{B2}$ như hình vẽ bên. Biết chi phí để sơn phầ?

707957.png
Một biển quảng cáo có dạng hình Elip với bốn đỉnh ${A_1},{A_2},{B_1},{B_2}$ như hình vẽ bên. Biết chi phí để sơn phần tô đậm là 200.000 đồng/m2 và phần còn lại là 100.000 đồng/m2. Hỏi số tiền để sơn theo cách trên gần nhất với số tiền nào dưới đây, biết ${A_1}{A_2} = 8m,{B_1}{B_2} = 6m$ và tứ giác $MNPQ$ là hình chữ nhật có $MQ = 3m?$

Trong không gian $Oxyz,$ cho điểm $E(2;1;3),$ mặt phẳng $(P):2x + 2y - z - 3 = 0$ và mặt cầu $(S):{\left( {x - 3} \right?

Trong không gian $Oxyz,$ cho điểm $E(2;1;3),$ mặt phẳng $(P):2x + 2y - z - 3 = 0$ và mặt cầu $(S):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 36.$ Gọi $\Delta $ là đường thẳng đi qua $E,$ nằm trong $(P)$ và cắt $(S)$ tại hai điểm có khoảng cách nhỏ nhất. Phương trình của $\Delta $ là

Ông A vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 1%/tháng. Ông ta muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: Sau đúng một thán?

Ông A vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 1%/tháng. Ông ta muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi tháng là như nhau và ông A trả hết nợ sau đúng 5 năm kể từ ngày vay. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó. Hỏi số tiền mỗi tháng ông ta cần trả cho ngân hàng gần nhất với số tiền nào dưới đây?

Câu 43: Cho hàm số $y = f(x)$liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Tập hợp tất cả các giá trị thực củ?

707954.png
Cho hàm số $y = f(x)$liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để phương trình $f(\sin x) = m$ có nghiệm thuộc khoảng $(0;\pi )$ là

Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn?

Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, D hạt tròn trội hoàn toàn alen d quy định hạt dài
Cho phép lai P: ♂$\frac{{\underline {{\rm{Ab}}} }}{{{\rm{aB}}}}$Dd × ♀$\frac{{\underline {{\rm{Ab}}} }}{{{\rm{aB}}}}$Dd thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, hạt tròn là 15,75%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn ở F1 là 40,5%.
II. Tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng, hạt tròn ở F1 là 15,75%.
III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ, hạt dài ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/7.
IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/27.

Có bao nhiêu số phức $z$ thỏa mãn ${\left| z \right|^2} = 2\left| {z + \overline z } \right| + 4$ và $\left| {z - 1 - i}?

Có bao nhiêu số phức $z$ thỏa mãn ${\left| z \right|^2} = 2\left| {z + \overline z } \right| + 4$ và $\left| {z - 1 - i} \right| = \left| {z - 3 + 3i} \right|$ ?

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt tr?

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 9% số cây thân thấp, quả chua. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cM.
II. Ở F1, kiểu hình cây thấp, quả ngọt có 2 kiểu gen quy định.
III. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, quả chua ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là 3/8.
IV. Lấy ngẫu nhiên 5 cây thân cao, quả ngọt ở F1, xác suất thu được 2 cây thuần chủng gần bằng 14,16%.

Trong không gian $Oxyz,$ cho hai điểm $A(2; - 2;4),B( - 3;3; - 1)$ và mặt phẳng $(P):2x - y + 2z - 8 = 0.$ Xét $M$ là đi?

Trong không gian $Oxyz,$ cho hai điểm $A(2; - 2;4),B( - 3;3; - 1)$ và mặt phẳng $(P):2x - y + 2z - 8 = 0.$ Xét $M$ là điểm thay đổi thuộc $(P),$ giá trị nhỏ nhất của $2M{A^2} + 3M{B^2}$ bằng

Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn?

Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.
Cho phép lai P: ♂$\frac{{\underline {{\rm{Ab}}} }}{{{\rm{aB}}}}$ × ♀$\frac{{\underline {{\rm{Ab}}} }}{{{\rm{aB}}}}$ thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ là 21%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Tần số hoán vị gen là 40%.
II. Tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng ở F1 là 21%.
III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/7.
IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/27.

Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn?

Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.
Cho phép lai P: ♂$\frac{{\underline {{\rm{AB}}} }}{{{\rm{ab}}}}$ × ♀$\frac{{\underline {{\rm{AB}}} }}{{{\rm{ab}}}}$ thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng là 16%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.
I. Tần số hoán vị gen là 20%.
II. Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 là 16%.
III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/9.
IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 8/33.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng, 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định hạt tròn trội hoàn toàn gen d quy định hạt dài nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường khác. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thu được F1 có 8 loại kiểu hình trong đó có 5,25% số cây thân thấp, hoa đỏ, hạt dài. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn ở F1, xác suất thu được cây dị hợp 3 cặp gen là $\frac{{16}}{{81}}$.
II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn ở F1, xác suất thu được 1 cây dị hợp 3 cặp gen là $\frac{{2080}}{{6561}}$.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, hạt dài ở F1, xác suất thu được cây dị hợp 1 cặp gen là $\frac{{17}}{{27}}$.
IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa trắng, hạt dài ở F1, xác suất thu được cả 2 cây đều dị hợp 1 cặp gen là $\frac{{289}}{{729}}$.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng, 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định hạt tròn trội hoàn toàn gen d quy định hạt dài nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường khác. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thu được F1 có 8 loại kiểu hình trong đó có 1,5% số cây thân thấp, hoa trắng,hạt dài. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn ở F1, xác suất thu được cây dị hợp 3 cặp gen là $\frac{2}{7}$.
II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn ở F1, xác suất thu được 1 cây dị hợp 3 cặp gen là $\frac{{20}}{{49}}$.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, hạt dài ở F1, xác suất thu được cây dị hợp 1 cặp gen là $\frac{{13}}{{28}}$.
IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa trắng, hạt dài ở F1, xác suất thu được cả 2 cây đều dị hợp 1 cặp gen là $\frac{{169}}{{784}}$.

Ở 1 loài thực vật, cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cây thân cao, hoa đỏ g?

Ở 1 loài thực vật, cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100 % cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 10,24%. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số hoán vị gen ở F1 là 36%.
II. Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ là 14,28%.
III. Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ cao nhất và bằng 60,24%.
IV. Ở F2, tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng bằng 10,24%.

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy đ?

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ lai với cây thân thấp hoa trắng (P) thu được F1 . F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 16%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{9}{{59}}$.
II. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{1}{4}$.
III. Lấy ngẫu nhiên 3 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được 2 cây thuần chủng là $\frac{{60}}{{343}}$
IV. Lấy ngẫu nhiên 3 cây thân cao, hoa trắng ở F2, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là $\frac{3}{8}$.

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy đ?

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ lai với cây thân thấp hoa trắng (P) thu được F1 . F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 9%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{9}{{59}}$.
II. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{1}{4}$.
III. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cả 2 cây thuần chủng là $\frac{{81}}{{3481}}$
IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa trắng ở F2, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là $\frac{3}{8}$.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 6% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây dị hợp 2 cặp gen là $\frac{3}{7}$.
II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được 1 cây dị hợp 2 cặp gen là $\frac{{24}}{{49}}$.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây dị hợp 1 cặp gen là $\frac{{13}}{{28}}$.
IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cả 2 cây đều dị hợp 1 cặp gen là $\frac{{169}}{{784}}$.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 54% số cây thân cao, hoa đỏ. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{2}{{27}}$.
II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là $\frac{{100}}{{729}}$.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{4}{{21}}$.
IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân thấp, hoa trắng ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là $\frac{{136}}{{441}}$.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 6% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{3}{{28}}$.
II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là $\frac{{75}}{{392}}$.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{6}{{19}}$.
IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cả 2 cây thuần chủng là $\frac{{36}}{{361}}$

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định hạt tròn trội hoàn toàn gen d quy định hạt dài nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường khác. Cho 1 cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 1% số cây thân thấp, hoa trắng, hạt dài. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, hạt dài ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{2}{{27}}$.
II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ, hạt dài ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là $\frac{{100}}{{729}}$.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng, hạt tròn ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{1}{7}$
IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân thấp, hoa trắng ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là $\frac{{12}}{{49}}$

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng, 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định hạt tròn trội hoàn toàn gen d quy định hạt dài nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường khác. Cho 1 cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 2,25% số cây thân thấp, hoa trắng, hạt dài. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{3}{{59}}$.
II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là $\frac{{336}}{{3481}}$.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng, hạt dài ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{1}{4}$.
IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa trắng, hạt dài ở F1, xác suất thu được cả 2 cây thuần chủng là $\frac{1}{{16}}$

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng. Cho 1 cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 9/59.
II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là $\frac{{100}}{{729}}$.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 4/7.
IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân thấp, hoa trắng ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là $\frac{{24}}{{49}}$

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng. Cho 1 cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 9% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là $\frac{9}{{59}}$.
II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là $\frac{{900}}{{3481}}$.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7.
IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cả 2 cây thuần chủng là $\frac{1}{{16}}$

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định hạt tròn trội hoàn toàn gen d quy định hạt dài nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường khác. Cho 1 cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 1% số cây thân thấp, hoa trắng, hạt dài. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Ở F1, kiểu gen $\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AB}}}}$DD chiếm tỉ lệ 1%.
II. Ở F1, kiểu gen $\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}$dd chiếm tỉ lệ 2,25%.
III. Ở F1, tổng số cá thể đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ là 13%.
IV. Ở F1, tổng số cá thể dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ là 13%.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng, 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định hạt tròn trội hoàn toàn gen d quy định hạt dài nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường khác. Cho 1 cây thân cao, hoa đỏ, hạt tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 2,25% số cây thân thấp, hoa trắng, hạt dài. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Ở F1, kiểu gen $\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AB}}}}$DD chiếm tỉ lệ 2,25%.
II. Ở F1, kiểu gen $\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}$Dd chiếm tỉ lệ 2%.
III. Ở F1, tổng số cá thể đồng hợp ba cặp gen chiếm tỉ lệ là 13%.
IV. Ở F1, tổng số cá thể dị hợp ba cặp gen chiếm tỉ lệ là 13%.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng. Cho 1 cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Ở F1, kiểu gen $\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AB}}}}$ chiếm tỉ lệ 9%.
II. Ở F1, kiểu gen $\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}$ chiếm tỉ lệ 4%.
III. Ở F1, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là 26%.
IV. Ở F1, tổng số cá thể dị hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là 26%.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn to?

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn gen b quy định hoa trắng. Cho 1 cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 9% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Ở F1, kiểu gen $\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AB}}}}$ chiếm tỉ lệ 9%.
II. Ở F1, kiểu gen $\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}$ chiếm tỉ lệ 8%.
III. Ở F1, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là 26%.
IV. Ở F1, tổng số cá thể dị hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là 26%.

Hô hấp sáng ở thực vật có những đặc điểm nào sau đây? I. Xảy ra khi trong lục lạp, khi O2 tích lũy cao gấp nhiều lần CO?

Hô hấp sáng ở thực vật có những đặc điểm nào sau đây?
I. Xảy ra khi trong lục lạp, khi O2 tích lũy cao gấp nhiều lần CO2.
II. Nguyên liệu của hô hấp sáng là Ri1,5DiP.
III. Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp, hoàn toàn có hại cho thực vật.
IV. Enzim hô hấp sáng chỉ có hoạt tính cacboxylaza.

Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian tham gia qu?

Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian tham gia quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể.
II. Năng lượng ATP trong hô hấp có thể được dùng để sữa chữa các hư hại của tế bào.
III. Hô hấp hiếu khí có hiệu quả năng lượng cao hơn phân giải kị khí.
IV. Phần năng lượng nhiệt được tạo ra trong hô hấp là năng lượng không có ích.

Cơ sở khoa học của việc bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô là gì?

Cơ sở khoa học của việc bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô là gì?

Một phân tử glucôzơ có khoảng 674 kcal năng lượng bị ôxy hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình crep chỉ tạo ra 4 A?

Một phân tử glucôzơ có khoảng 674 kcal năng lượng bị ôxy hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình crep chỉ tạo ra 4 ATP (khoảng 29 kcal). Phần năng lượng còn lại nằm ở đâu trong các yếu tố sau đây?
I. Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này. II. Mất dưới dạng nhiệt.
III. Trong O2. IV. Trong các phân tử nước được tạo ra trong hô hấp.
V. Trong NADH và FADH2.

Hệ số hô hấp (RQ) có những ý nghĩa nào sau đây? I. Làm căn cứ quyết định các biện pháp bảo quản nông sản và chăm sóc câ?

Hệ số hô hấp (RQ) có những ý nghĩa nào sau đây?
I. Làm căn cứ quyết định các biện pháp bảo quản nông sản và chăm sóc cây trồng.
II. Cho biết nguyên liệu hô hấp là nhóm chất gì.
III. Có thể đánh giá được tình trạng hô hấp của cây
IV. Xác định được cường độ hô hấp của cây.

Trong các giai đoạn hô hấp hiếu khí ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng lượng ATP nhất?

Trong các giai đoạn hô hấp hiếu khí ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng lượng ATP nhất?

Các giai đoạn hô hấp hiếu khí (phân giải hiếu khí) diễn ra theo trình tự:

Các giai đoạn hô hấp hiếu khí (phân giải hiếu khí) diễn ra theo trình tự:

Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? I. Cường độ hô hấp tỷ phụ thuộc vào nhiệt độ môi tr?

Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Cường độ hô hấp tỷ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
II. Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp.
III. Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với nồng độ CO2.
IV. Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật.

Chất nhận e cuối cùng trong chuỗi chuyền e của hô hấp hiếu khí là phân tử nào sau đây?

Chất nhận e cuối cùng trong chuỗi chuyền e của hô hấp hiếu khí là phân tử nào sau đây?

Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu ôxi phóng xạ (O18) vào nguyên liệu của quá trình hô hấp hiếu khí là glucozo thì s?

Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu ôxi phóng xạ (O18) vào nguyên liệu của quá trình hô hấp hiếu khí là glucozo thì sau một thời gian O18 sẽ được tìm thấy ở sản phẩm

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng dòng di chuyển điện tử trong hô hấp hiếu khí?

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng dòng di chuyển điện tử trong hô hấp hiếu khí?

Quá trình phân giải kị khí ở thực vật có những đặc điểm nào sau đây? I. Xảy ra ở rễ khi bị ngập úng. II. Sản phẩm tạo ?

Quá trình phân giải kị khí ở thực vật có những đặc điểm nào sau đây?
I. Xảy ra ở rễ khi bị ngập úng.
II. Sản phẩm tạo ra có thể gây độc cho thực vật.
III. Tạo năng lượng cho thực vật hoạt động trong điều kiện thiếu oxi.
IV. Xảy ra chuỗi chuyền e tới chất nhận e là các phân tử hữu cơ.

Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của các bào quan theo thứ tự:

Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của các bào quan theo thứ tự:

Quá trình hô hấp ở thực vật không có ý nghĩa nào sau đây?

Quá trình hô hấp ở thực vật không có ý nghĩa nào sau đây?

Ở một loài thực vật, khi cho lai hai cơ thể thuần chủng về 3 cặp gen tương phản thu được F1 có kiểu gen $\frac{{\underli?

Ở một loài thực vật, khi cho lai hai cơ thể thuần chủng về 3 cặp gen tương phản thu được F1 có kiểu gen $\frac{{\underline {{\rm{AB}}} }}{{{\rm{ab}}}}$Dd, F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng:
I. Ở F2, có tối đa 30 loại kiểu gen khác nhau.
II. Ở F2, có tối đa 4 kiểu gen đồng hợp.
III. Ở F2, có tối đa 2 kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen.
IV. Ở F2, có tối đa 12 kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen.

Trong quá trình hô hấp hiếu khí, từ 1 phân tử glucô đã tổng hợp được bao nhiêu ATP?

Trong quá trình hô hấp hiếu khí, từ 1 phân tử glucô đã tổng hợp được bao nhiêu ATP?

Kết quả phân giải kị khí ở thực vật, từ 1 phân tử glucôzơ giải phóng được bao nhiêu ATP?

Kết quả phân giải kị khí ở thực vật, từ 1 phân tử glucôzơ giải phóng được bao nhiêu ATP?

Chu trình Crep diễn ra ở cấu trúc nào sau đây?

Chu trình Crep diễn ra ở cấu trúc nào sau đây?

Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp có tác hại chủ yếu nào sau đây?

Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp có tác hại chủ yếu nào sau đây?

Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là gì?

Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là gì?

Xét về bản chất, hô hấp là quá trình nào sau đây?

Xét về bản chất, hô hấp là quá trình nào sau đây?

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. 2 cặp gen Aa, Bb cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc th?

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. 2 cặp gen Aa, Bb cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, cặp gen Dd nằm trên 1 nhiễm sắc thể thường khác. Cho cây P có kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen tự thụ phấn thu được F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm 4%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?.
I. Kiểu gen của cây P là $\frac{{\underline {{\rm{AB}}} }}{{{\rm{ab}}}}$Dd..
II. Tần số hoán vị gen là 20%..
III. Kiểu hình có 2 tính trạng trội chiếm tỉ lệ là 30%..
IV. Kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm tỉ lệ là 16,5%..

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội?

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn,thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 51%. Cho biết mọi diễn biến của quá trình giảm phân tạo hạt phấn giống với quá trình giảm phân tạo noãn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?.
I. Tần số hoán vị là 20%..
II. Kiểu gen của bố mẹ là $\frac{{\underline {{\rm{Ab}}} }}{{{\rm{aB}}}}$. .
III. Cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 1%..
IV. Cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 24%..

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội?

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn,thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 16% cây thân cao, hoa trắng. Cho biết mọi diễn biến của quá trình giảm phân tạo hạt phấn giống với quá trình giảm phân tạo noãn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?.
I. Tần số hoán vị gen của bố mẹ là 40%..
II. Kiểu gen của bố mẹ là $\frac{{\underline {{\rm{AB}}} }}{{{\rm{ab}}}}$..
III. Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ là 16%..
IV. Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ là 59%..

Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 54% cây thân cao, hoa đỏ: 21% cây thân thấp, hoa đỏ: 21% cây thân ?

Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 54% cây thân cao, hoa đỏ: 21% cây thân thấp, hoa đỏ: 21% cây thân cao, hoa trắng: 4% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và quá trình sinh noãn diễn ra giống nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?.
I. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật liên kết gen không hoàn toàn..
II. Tần số hoán vị gen là 40%..
III. Kiểu gen của cây bố mẹ là $\frac{{\underline {{\rm{Ab}}} }}{{{\rm{aB}}}}$..
IV. Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng ở F1 là 4%..

Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 16% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một c?

Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 16% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và quá trình sinh noãn diễn ra giống nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?.
I. Kiểu gen của cây bố mẹ là $\frac{{\underline {{\rm{AB}}} }}{{{\rm{ab}}}}$. .
II. Tần số hoán vị là 20%..
III. Cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 56%..
IV. Cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9%..

Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Thực hiện phép lai P: $\frac{{{\rm{ABDEGH}}}}{{{\rm{abde?

Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Thực hiện phép lai P: $\frac{{{\rm{ABDEGH}}}}{{{\rm{abdegh}}}}$ × $\frac{{{\rm{AbDeGH}}}}{{{\rm{aBdEgh}}}}$ thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Nếu hoán vị gen chỉ xảy ra ở một giới thì F1 có tối đa 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình có 1 tính trạng trội.
II. Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới thì F1 có tối đa 32 loại kiểu hình.
III. Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới thì F1 có tối đa 280 loại kiểu gen quy định kiểu hình có 3 tính trạng trội..
IV. Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới thì có tối đa 32 loại kiểu gen dị hợp về cả 6 cặp gen..

Khi nói về mối liên quan giữa việc bón phân đối với năng suất cây trồng, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Khi?

Khi nói về mối liên quan giữa việc bón phân đối với năng suất cây trồng, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Khi bón phân không hợp lí có thể dẫn đến cây trồng bị ngộ độc làm giảm năng suất.
II. Dinh dưỡng khoáng đảm bảo giúp năng suất sinh học đạt quá cao có thể làm giảm năng suất kinh tế.
III. Phân bón vi lượng chứa một số nguyên tố trực tiếp tham gia quá trình quang hợp tổng hợp các sản phẩm của cây trồng.
IV. Phân bón ảnh hưởng đến năng suất cây trồng thông qua nhiều yếu tố như bộ máy quang hợp, sản phẩm quang hợp, dòng vận chuyển vật chất vào cơ quan kinh tế.

Khi nói về năng suất kinh tế, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Năng suất kinh tế là một phần của năng suất sinh ?

Khi nói về năng suất kinh tế, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Năng suất kinh tế là một phần của năng suất sinh học.
II. Năng suất kinh tế nằm ở các bộ phận khác nhau ở các loài cây khác nhau.
III. Người ta có thể tăng năng suất kinh tế bằng cách bón phân hợp lí.
IV. Khi năng suất sinh học của cây đạt cao thì năng suất kinh tế cũng luôn đạt cao.
V. Người ta có thể tăng năng suất kinh tế bằng cách sử dụng các sản phẩm của cây một cách hợp lí.

Hoạt động dinh dưỡng khoáng của cây quyết định đến năng suất cây trồng thông qua quang hợp, vì bao nhiêu lí do sau? I. ?

Hoạt động dinh dưỡng khoáng của cây quyết định đến năng suất cây trồng thông qua quang hợp, vì bao nhiêu lí do sau?
I. Dinh dưỡng khoáng ảnh hưởng đến bộ máy quang hợp.
II. Các nguyên tố khoáng tham gia trực tiếp vào sản phẩm quang hợp.
III. Các nguyên tố khoáng tham gia điều chỉnh lượng CO2 mà cây hấp thu.
IV. Các nguyên tố khoáng tham gia trực tiếp vào các phản ứng quang hợp để tổng hợp nên chất hữu cơ.
V. Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước của cây.

Những biện pháp nào sau đây được xem là biện pháp chính để tăng năng suất cây trồng thông qua điều chỉnh quang hợp? I. ?

Những biện pháp nào sau đây được xem là biện pháp chính để tăng năng suất cây trồng thông qua điều chỉnh quang hợp?
I. Tăng diện tích lá. II. Tăng cường độ quang hợp.
III. Tưới nước, bón phân hợp lí. IV. Áp dụng các biện pháp nông sinh hợp lí.
V. Lựa chọn, sử dụng giống cây phù hợp. VI. Tăng hệ số kinh tế.

Khi nói về việc tưới tiêu nước hợp lí giúp tăng năng suất cây trồng, có bao nhiêu giải thích sau là hợp lí? I. H2O cung?

Khi nói về việc tưới tiêu nước hợp lí giúp tăng năng suất cây trồng, có bao nhiêu giải thích sau là hợp lí?
I. H2O cung cấp nguyên tố H, O đóng góp khoảng 48,5-51,5% khối lượng khô của thực vật.
II. Việc tưới tiêu nước hợp lí liên quan đến diện tích lá.
III. Cây đủ nước thì khả năng đồng hóa CO2 tốt hơn cây thiếu nước.
IV. Việc tưới tiêu nước hợp lí liên quan đến hệ số kinh tế của cây.

Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua quang hợp bằng cách bón phân hợp lí. Có bao nhiêu giải thích sau đây là hợp ?

Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua quang hợp bằng cách bón phân hợp lí. Có bao nhiêu giải thích sau đây là hợp lí?
I. Bón phân hợp lí giúp điều chỉnh sinh trưởng của cây đảm bảo diện tích bộ lá.
II. Bón phân hợp lí giúp cung cấp đầy đủ các nguyên tố khoáng để cấu trúc và giúp bộ máy quang hợp hoạt động tốt.
III. Bón phân hợp lí giúp tăng cường các nguyên tố khoáng giúp cây sử dụng tốt các sản phẩm quang hợp cho hoạt động hô hấp.
IV. Khi có đầy đủ, cân đối các nguyên tố khoáng thì tỷ lệ sản phẩm quang hợp được sử dụng cung cấp cho các hoạt động sống của cây sẽ được hạn chế tối đa.

Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua quang hợp bằng cách lựa chọn giống cây trồng hợp lý, vì những lí do nào sau ?

Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua quang hợp bằng cách lựa chọn giống cây trồng hợp lý, vì những lí do nào sau đây?
I. Các giống cây có cường độ và hiệu quả quang hợp khác nhau.
II. Một số giống cây có khả năng tự hủy lá khi chúng không còn khả năng quang hợp.
III. Các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào cơ quan kinh tế là không giống nhau.
IV. Một số giống cây có điểm bù CO2 thấp và nhu cầu nước thấp.

Điều khiển diện tích bộ lá có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng năng suất cây trồng, do những nguyên nhân nào sau đây?

Điều khiển diện tích bộ lá có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng năng suất cây trồng, do những nguyên nhân nào sau đây?
I. Diện tích lá quyết định diện tích hấp thụ năng lượng ánh sáng giúp cây tổng hợp chất hữu cơ.
II. Lá chứa bào quan quang hợp.
III. Diện tích lá lớn chứng tỏ số lượng bộ máy tổng hợp chất hữu cơ của cây nhiều.
IV. Trong lá có cơ quan giúp chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá đến các cơ quan kinh tế của cây.

Để tăng năng suất cho các cây lấy lá người ta thường tăng cường bón loại phân nào sau đây?

Để tăng năng suất cho các cây lấy lá người ta thường tăng cường bón loại phân nào sau đây?

Người ta xác định được trị số tối đa của diện tích lá ở một loài cây X đạt khoảng 4-4,5. Số liệu này có nghĩa là gì?

Người ta xác định được trị số tối đa của diện tích lá ở một loài cây X đạt khoảng 4-4,5. Số liệu này có nghĩa là gì?

Diện tích bộ lá là diện tích quang hợp quyết định năng suất cây trồng. Tuy nhiên ở một số loài cây người ta lại cắt tỉa ?

Diện tích bộ lá là diện tích quang hợp quyết định năng suất cây trồng. Tuy nhiên ở một số loài cây người ta lại cắt tỉa bớt bộ lá của cây nhằm tăng năng suất. Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng?
I. Cắt tỉa bớt bộ lá giúp cho những lá còn lại hoạt động với hiệu quả cao hơn.
II. Cắt tỉa bớt bộ lá nhằm điều chỉnh diện tích thu nhận năng lượng ánh sáng tốt nhất.
III. Cắt tỉa bớt bộ lá giúp tăng cường chuyển hóa sản phẩm đồng hóa vào các cơ quan kinh tế.
IV. Cắt tỉa bớt bộ lá giúp hạn chế quá trình thoát hơi nước giúp nước được đồng hóa vào sản phẩm quang hợp tốt hơn.

Cường độ quang hợp được hiểu là gì?

Cường độ quang hợp được hiểu là gì?

Năng suất của cây trồng được quyết định bởi những hoạt động nào sau đây? I. Quang hợp. II. Trao đổi nước của cây. II?

Năng suất của cây trồng được quyết định bởi những hoạt động nào sau đây?
I. Quang hợp. II. Trao đổi nước của cây. III. Trao đổi khoáng của cây.