02432 99 98 98 MoonBook.vn eMoon.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

Biết rằng có số thực $a > 0$ sao cho ${a^{3\cos 2x}} \ge 2{\cos ^2}x,\forall x \in \mathbb{R}$. Chọn mệnh đề đúng.

Biết rằng có số thực $a > 0$ sao cho ${a^{3\cos 2x}} \ge 2{\cos ^2}x,\forall x \in \mathbb{R}$. Chọn mệnh đề đúng.

Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm xác định trên $\mathbb{R}$ và thỏa mãn $f'\left( x \right) + 4x - 6x.{e^{{x^2}?

Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm xác định trên $\mathbb{R}$ và thỏa mãn $f'\left( x \right) + 4x - 6x.{e^{{x^2} - f\left( x \right) - 2019}} = 0$ và $f\left( 0 \right) = - 2019$. Số nghiệm nghiệm nguyên dương của bất phương trình $f\left( x \right) < 7$ là

Cho hình lập phương $ABCD.{A1}{B1}{C1}{D1}$ có cạnh bằng 1. Hai điểm $M,N$ lần lượt thay đổi trên các đoạn $A{B1}$ và $B?

Cho hình lập phương $ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}$ có cạnh bằng 1. Hai điểm $M,N$ lần lượt thay đổi trên các đoạn $A{B_1}$ và $B{C_1}$ sao cho $MN$ luôn tạo với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ một góc ${60^0}$ (tham khảo hình vẽ). Giá trị bé nhất của đoạn $MN$ là

Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {1;1;3} \right),B\left( {5;2; - 1} \right)$ và hai điểm $M,N$ thay đổi tr?

Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {1;1;3} \right),B\left( {5;2; - 1} \right)$ và hai điểm $M,N$ thay đổi trên mặt phẳng $\left( {Oxy} \right)$ sao cho điểm $I\left( {1;2;0} \right)$ luôn là trung điểm của $MN$. Khi biểu thức $P = M{A^2} + 2N{B^2} + \overrightarrow {MA} .\overrightarrow {NB} $ đạt giá trị nhỏ nhất. Tính $T = 2{x_M} - 4{x_N} + 7{y_M} - {y_N}$.

Cho 3 số phức $z,{z1},{z2}$ thỏa mãn $\left| {z - 1 + 2i} \right| = \left| {z + 3 - 4i} \right|$, $\left| {{z1} + 5 - 2i?

Cho 3 số phức $z,{z_1},{z_2}$ thỏa mãn $\left| {z - 1 + 2i} \right| = \left| {z + 3 - 4i} \right|$, $\left| {{z_1} + 5 - 2i} \right| = 2$, $\left| {{z_2} - 1 - 6i} \right| = 2$. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức $T = \left| {z - {z_1}} \right| + \left| {z - {z_2}} \right| + 4$.

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$. Hàm số $y = f'\left( x \right)$ có đồ thị như ?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$. Hàm số $y = f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tìm tập hợp $S$ tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để hàm số $g\left( x \right) = \left| {2{f^2}\left( x \right) + 3f\left( x \right) + m} \right|$ có đúng 7 điểm cực trị, biết $f\left( a \right) = 1\,,\,f\left( b \right) = 0$, $\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty $,$\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty $.

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm cấp hai liên tục trên $\mathbb{R}$. Biết $f'\left( { - 2} \right) = - 8$, ?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm cấp hai liên tục trên $\mathbb{R}$. Biết $f'\left( { - 2} \right) = - 8$, $f'\left( 1 \right) = 4$ và đồ thị của của hàm số $f''\left( x \right)$ như hình vẽ dưới đây. Hàm số $y = 2f\left( {x - 3} \right) + 16x + 1$ đạt giá trị lớn nhất tại ${x_0}$ thuộc khoảng nào sau đây?

Dân số hiện nay của tỉnh $X$ là 1,8 triệu người. Biết rằng trong 10 năm tiếp theo, tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm ?

Dân số hiện nay của tỉnh $X$ là 1,8 triệu người. Biết rằng trong 10 năm tiếp theo, tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm của tỉnh $X$ luôn giữ mức $1,4\% $. Dân số của tỉnh $X$ sau 5 năm (tính từ hiện nay) gần nhất với số liệu nào sau đây?

Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 4}}{2} = \frac{{z - 5}}{2}$ và mặt phẳng $\le?

Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 4}}{2} = \frac{{z - 5}}{2}$ và mặt phẳng $\left( P \right):2x + z - 5 = 0$.Đường thẳng nằm trong mặt phẳng $\left( P \right)$, cắt và vuông góc với đường thẳng $d$có phương trình là

Cho hàm số $y = - {x^3} + 2\left( {m + 1} \right){x^2} - 3\left( {{m^2} - 1} \right)x + 2$ có đồ thị $\left( {{Cm}} \rig?

Cho hàm số $y = - {x^3} + 2\left( {m + 1} \right){x^2} - 3\left( {{m^2} - 1} \right)x + 2$ có đồ thị $\left( {{C_m}} \right)$. Gọi $M$ là điểm thuộc đồ thị có hoành độ ${x_M} = 1$. Có bao nhiêu giá trị thực của tham số $m$ sao cho tiếp tuyến của $\left( {{C_m}} \right)$ tại điểm $M$ song song với đường thẳng $y = - 3x + 4$.

Cho hình lục giác đều $ABCDEF$ có cạnh bằng 2 (tham khảo hình vẽ). Quay lục giác xung quanh đường chéo $AD$ ta được một ?

Cho hình lục giác đều $ABCDEF$ có cạnh bằng 2 (tham khảo hình vẽ). Quay lục giác xung quanh đường chéo $AD$ ta được một khối tròn xoay. Thể tích khối tròn xoay đó là

Một hộp chứa 5 bi trắng, 6 bi đỏ và 7 bi xanh, tất cả các bi có kích thước và khối lượng như nhau. Chọn ngẫu nhiên 6 bi ?

Một hộp chứa 5 bi trắng, 6 bi đỏ và 7 bi xanh, tất cả các bi có kích thước và khối lượng như nhau. Chọn ngẫu nhiên 6 bi từ hộp đó. Tính xác suất để 6 bi lấy được có đủ ba màu đồng thời hiệu của số bi đỏ và trắng, hiệu của số bi xanh và đỏ, hiệu của số bi trắng và xanh theo thứ tự lập thành cấp số cộng.

Cho số phức $z = a + bi\left( {a,b \in R} \right)$ thỏa mãn $z - \left( {2 + 3i} \right)\overline z = 1 - 9i$. Tính $T =?

Cho số phức $z = a + bi\left( {a,b \in R} \right)$ thỏa mãn $z - \left( {2 + 3i} \right)\overline z = 1 - 9i$. Tính $T = ab + 1$.

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$. Hàm số $y = f'\left( x \right)$ là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ bên.Hàm số $y?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$. Hàm số $y = f'\left( x \right)$ là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ bên.

Hàm số $y = f\left( {3 - {e^x}} \right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ bên.Phương trình $\left| {f\left( {1 - 2x} \right) + 2?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ bên.

Phương trình $\left| {f\left( {1 - 2x} \right) + 2} \right| = 5$ có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại $A$ và $B$; $AB = BC = 1$, $AD = 2$. Các mặt chéo $\left( {?

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại $A$ và $B$; $AB = BC = 1$, $AD = 2$. Các mặt chéo $\left( {SAC} \right)$ và $\left( {SBD} \right)$ cùng vuông góc với mặt đáy $\left( {ABCD} \right)$. Biết góc giữa hai mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ và $\left( {ABCD} \right)$ bằng ${60^0}$ (tham khảo hình vẽ bên). Khoảng cách từ điểm $D$ đến mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ là

Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\left[ {2;3} \right]$ và $\int\limits2^3 {\left( {x - 2} \right?

Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\left[ {2;3} \right]$ và $\int\limits_2^3 {\left( {x - 2} \right)f'\left( x \right)dx = a} $, $f\left( 3 \right) = b$. Tính tích phân $\int\limits_2^3 {f\left( x \right)dx} $ theo $a$ và $b$.

Cho hàm số $f\left( x \right) = {3^x} - {3^{ - x}}$. Gọi ${m1};$ ${m2}$ là các giá trị thực của tham số $m$ để $f\left( ?

Cho hàm số $f\left( x \right) = {3^x} - {3^{ - x}}$. Gọi ${m_1};$ ${m_2}$ là các giá trị thực của tham số $m$ để $f\left( {3{{\log }_2}m} \right) + f\left( {\log _2^2m + 2} \right) = 0$. Tính $T = {m_1}.{m_2}$

Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{1}$ và mặt phẳng $\lef?

Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{1}$ và mặt phẳng $\left( P \right):x + y + 2z - 1 = 0$. Góc giữa đường thẳng $d$ và mặt phẳng $\left( P \right)$ bằng

Trong không gian $Oxyz$, tìm phương trình mặt cầu $\left( S \right)$ có tâm $I\left( {1; - 4;2} \right)$ và diện tích $6?

Trong không gian $Oxyz$, tìm phương trình mặt cầu $\left( S \right)$ có tâm $I\left( {1; - 4;2} \right)$ và diện tích $64\pi $.

Cho cấp số nhân $\left( {{un}} \right)$ có ${u1} = 3$, công bội $q = - 2$, biết ${un} = 192$. Tìm $n$?

Cho cấp số nhân $\left( {{u_n}} \right)$ có ${u_1} = 3$, công bội $q = - 2$, biết ${u_n} = 192$. Tìm $n$?

Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?

Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?

Cho hàm số $f\left( x \right) = \ln \left( {{x^2} - 4x + 8} \right)$. Số nghiệm nguyên dương của bất phương trình $f'\le?

Cho hàm số $f\left( x \right) = \ln \left( {{x^2} - 4x + 8} \right)$. Số nghiệm nguyên dương của bất phương trình $f'\left( x \right) \le 0$ là số nào sau đây

Gọi $A,B$ lần lượt là 2 điểm biểu biễn số phức ${z1},\,{z2}$ trong mặt phẳng phức ở hình vẽ bên. Tính $\left| {{z1} - {z?

Gọi $A,B$ lần lượt là 2 điểm biểu biễn số phức ${z_1},\,{z_2}$ trong mặt phẳng phức ở hình vẽ bên. Tính $\left| {{z_1} - {z_2}} \right|.$

Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình vẽ bên?

Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình vẽ bên?

Tính thể tích khối cầu ngoại tiếp hình lập phương có cạnh bằng $a$.

Tính thể tích khối cầu ngoại tiếp hình lập phương có cạnh bằng $a$.

Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {2; - 1;4} \right),B\left( {3;2; - 1} \right)$ và mặt phẳng $\left( P \ri?

Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {2; - 1;4} \right),B\left( {3;2; - 1} \right)$ và mặt phẳng $\left( P \right):x + y + 2z - 4 = 0$. Mặt phẳng $\left( Q \right)$ đi qua hai điểm $A,B$ và vuông góc với mặt phẳng $\left( P \right)$ có phương trình là

Cho hàm số $y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}$. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Cho hàm số $y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}$. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Cho hàm số $y = a{x^4} + b{x^2} + c\left( {a \ne 0} \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Cho hàm số $y = a{x^4} + b{x^2} + c\left( {a \ne 0} \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Cho khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$, $AB = a$, $BC = 2a$, $A'B$ vuông góc với mặt phẳn?

Cho khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$, $AB = a$, $BC = 2a$, $A'B$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ và góc giữa $A'C$ và mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ bằng ${30^0}$(tham khảo hình vẽ bên). Tính thể tích khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$.

Với $C$ là một hằng số tùy ý, họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = 2\cos x - x$ là

Với $C$ là một hằng số tùy ý, họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = 2\cos x - x$ là

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và $f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}$ ?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và $f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}$ biết $f\left( 3 \right) = 1$. Chọn mệnh đề đúng.

Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A\left( {1; - 3;2} \right)$. Gọi $M,N,P$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $A$ trê?

Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A\left( {1; - 3;2} \right)$. Gọi $M,N,P$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $A$ trên trục $Ox,Oy,Oz$. Phương trình mặt phẳng $\left( {MNP} \right)$ là

Cho $a = \log 3,b = \ln 3$. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Cho $a = \log 3,b = \ln 3$. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Cho hàm số $y = \frac{1}{3}{x^3} + 2{x^2} + \left( {m + 2} \right)x - m$. Tìm tập hợp $S$ tất cả các giá trị thực của th?

Cho hàm số $y = \frac{1}{3}{x^3} + 2{x^2} + \left( {m + 2} \right)x - m$. Tìm tập hợp $S$ tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$.

Cho biết $\int\limits1^5 {\frac{{3dx}}{{{x^2} + 3x}} = a\ln 5 + b\ln 2} \left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)$. Mệnh đề nà?

Cho biết $\int\limits_1^5 {\frac{{3dx}}{{{x^2} + 3x}} = a\ln 5 + b\ln 2} \left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)$. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Cho khối tứ diện $ABCD$. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $CD$ (tham khảo hình vẽ bên). Đặt $V$ là thể tích ?

Cho khối tứ diện $ABCD$. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $CD$ (tham khảo hình vẽ bên). Đặt $V$ là thể tích của khối tứ diện $ABCD,{V_1}$ là thể tích của khối tứ diện $MNBC$. Khẳng định nào sau đây đúng?

Đồ thị hàm số $y = \frac{{x + 3}}{{{x^2} - 4}}$ có bao nhiêu tiệm cận?.

Đồ thị hàm số $y = \frac{{x + 3}}{{{x^2} - 4}}$ có bao nhiêu tiệm cận?.

Cho $f\left( x \right),g\left( x \right)$ là các hàm số có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$, số $k \in \mathbb{R}$ và ?

Cho $f\left( x \right),g\left( x \right)$ là các hàm số có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$, số $k \in \mathbb{R}$ và $C$ là một hằng số tùy ý. Xét 4 mệnh đề sau:
(I): $\left( {\int {f\left( x \right)dx} } \right)' = f\left( x \right)$
(II): $\int {kf\left( x \right)dx = k\int {f\left( x \right)dx} } $
(III): $\int {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]dx} = \int {f\left( x \right)} dx + \int {g\left( x \right)dx} $
(IV): $\int {{x^2}dx = \frac{{{x^3}}}{3} + C} $
Số mệnh đề đúng

Số cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc là

Số cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc là

Hàm số $f\left( x \right) = {2^{3x - 1}}$ có đạo hàm

Hàm số $f\left( x \right) = {2^{3x - 1}}$ có đạo hàm

Tập xác định của hàm số $y = {\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)^\pi }$ là

Tập xác định của hàm số $y = {\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)^\pi }$ là

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ bên.Hàm số $y = f\left( x \right)$ đồng biến trên khoả?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ bên.

Hàm số $y = f\left( x \right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Cho hàm số bậc hai $y = f\left( x \right) = {x^4} - 5{x^2} + 4$ có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi S là diện tích hình phẳng?

Cho hàm số bậc hai $y = f\left( x \right) = {x^4} - 5{x^2} + 4$ có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f\left( x \right)$ và trục hoành (miền phẳng được tô đậm trên hình vẽ). Mệnh đề nào sau đây sai?

Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $\left( P \right):x - 3z + 2 = 0$. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $\left( P \?

Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $\left( P \right):x - 3z + 2 = 0$. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $\left( P \right)$ là

Trong không gian $Oxyz$, cho hai véc tơ $\overrightarrow a \left( { - 4;5; - 3} \right).$ và $\overrightarrow b \left( {?

Trong không gian $Oxyz$, cho hai véc tơ $\overrightarrow a \left( { - 4;5; - 3} \right).$ và $\overrightarrow b \left( {2; - 2;3} \right).$ Véc tơ $\overrightarrow x = \overrightarrow a + 2\overrightarrow b $ có tọa độ là

Gọi $l,h,R$ lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của một hình nón $\left( N \right)$. Diện tích toàn?

Gọi $l,h,R$ lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của một hình nón $\left( N \right)$. Diện tích toàn phần của hình nón $\left( N \right)$ là

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị $\left( C \right)$ như hình vẽ. Tọa độ điểm cực tiểu của $\left( C \right)$?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị $\left( C \right)$ như hình vẽ. Tọa độ điểm cực tiểu của $\left( C \right)$ là

Cho số phức $z = - i\left( {3i + 4} \right)$. Tìm phần thực và phần ảo của số phức $z$.

Cho số phức $z = - i\left( {3i + 4} \right)$. Tìm phần thực và phần ảo của số phức $z$.

Cho khối chóp $S.ABC$ có $SA$ vuông góc với đáy $\left( {ABC} \right)$, $SA = a\sqrt 2 $. Đáy $ABC$ vuông tại $A$, $AB =?

Cho khối chóp $S.ABC$ có $SA$ vuông góc với đáy $\left( {ABC} \right)$, $SA = a\sqrt 2 $. Đáy $ABC$ vuông tại $A$, $AB = a$,$AC = 2a$ (tham khảo hình vẽ bên). Tính thể tích khối chóp $S.ABC$

Một đoạn mạch xoay chiều gồm các phần tử: Điện trở thuần (R1, R2) và cuộn cảm thuần (Có giá trị L thay?

Một đoạn mạch xoay chiều gồm các phần tử: Điện trở thuần (R1, R2) và cuộn cảm thuần (Có giá trị L thay đổi) được mắc như hình bên. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U. Thay đổi giá trị của L, hình bên là đồ thị điện áp hai đầu đoạn mạch AM và MN theo giá trị L. Hệ số công suất của đoạn mạch khi L = L0 là
1.png

Một lò xo được treo thẳng đứng, đầu dưới gắn vật m. Tại t = 0, đưa vật m đến vị trí lò xo có chiều dài ?

Một lò xo được treo thẳng đứng, đầu dưới gắn vật m. Tại t = 0, đưa vật m đến vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên rồi kích thích cho nó dao động với biên độ A. Đặt tỉ số động năng trên cơ năng tại thời điểm bất kì là y, ta thu được đồ thị y theo t như hình. Trong một chu kì, khoảng thời gian lực hồi phục cùng chiều với lực tác dụng lên điểm treo gần giá trị nào nhất
1.png

Cho một sợi dây có chiều dài l = 0,45 m đang có sóng dừng với hai đầu OA cố định như hình vẽ. Biết đường nét liền là hìn?

Cho một sợi dây có chiều dài l = 0,45 m đang có sóng dừng với hai đầu OA cố định như hình vẽ. Biết đường nét liền là hình ảnh sóng tại t1, đường nét đứt là hình ảnh sóng tại t2 = t1 + $\frac{T}{4}$. Khoảng cách xa nhất giữa hai bụng sóng liên tiếp trong quá trình dao động gần giá trị nào sau đây nhất ?
1.png

Từ độ cao h thả rơi tự do một con lắc lò xo theo phương đứng, đầu dưới gắn vật khối lượng m. Khi vật có ?

Từ độ cao h thả rơi tự do một con lắc lò xo theo phương đứng, đầu dưới gắn vật khối lượng m. Khi vật có tốc độ v1 = 1,5 m/s, ta giữ cố định đầu tự do của lò xo thì con lắc dao động điều hoà. Lặp lại thí nghiệm như nhưng lần này sử dụng lò xo có độ cứng gấp đôi lò xo ban đầu. Để biên độ của con lắc không thay đổi thì khi giữ lò xo, vật có tốc độ v2 > v1. Giá trị của v2 không thể là

Tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y– âng với ánh sáng đơn sắc và khoảng cách giữa hai khe hẹp là a thì điểm $M?

Tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y– âng với ánh sáng đơn sắc và khoảng cách giữa hai khe hẹp là a thì điểm $M$ trên màn quan sát là vị trí vân sáng bậc 5. Tăng khoảng cách giữa hai khe hẹp một khoảng 0,2 mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không đổi thì tại $M$ lúc này là vân sáng bậc 6. Giá trị của a là

Một sóng cơ hình sin lan truyền trên một sợi dây dài căng ngang với bước sóng 30 cm. $M$ và $N$ là hai phần tử dây cách ?

Một sóng cơ hình sin lan truyền trên một sợi dây dài căng ngang với bước sóng 30 cm. $M$ và $N$ là hai phần tử dây cách nhau một khoảng 40 cm. Biết rằng khi li độ của $M$ là 3 cm thì li độ của $N$ là –3 cm. Biên độ sóng là

Đặt điện áp xoay chiều $u = 200\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)$ V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thu?

Đặt điện áp xoay chiều $u = 200\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)$ V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L$ thay đổi được, điện trở và tụ điện mắc nối tiếp theo thứ tự. Điều chỉnh $L$ thì thấy điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại bằng $200\sqrt 2 $V. Khi đó, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch gồm điện trở và tụ điện có biểu thức là

Một người chạy tập thể dục trên một con đường hình vuông khép kín có chu vi 400 m. Bên trong con đường hình vuông có đặt?

Một người chạy tập thể dục trên một con đường hình vuông khép kín có chu vi 400 m. Bên trong con đường hình vuông có đặt một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng ra bên ngoài. Khi đi hết một vòng khép kín thì người đó thấy có hai vị trí mà mức cường độ âm bằng nhau và là lớn nhất có giá trị ${L_1}$ và có một điểm duy nhất mức cường độ âm nhỏ nhất là ${L_2}$ trong đó ${L_1} = {L_2} + 10$ dB. Khoảng cách từ nguồn âm đến tâm của hình vuông tạo bởi con đường gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hai đường cong $\left( {{C1}} \right):y = {x^3}$ và $\left( {{C2}} \right):?

Tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hai đường cong $\left( {{C_1}} \right):y = {x^3}$ và $\left( {{C_2}} \right):y = {x^2} + x + m$ có 4 tiếp tuyến chung là

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽCó tất cả bao nhiêu giá trị nguyên?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên dương của $m$ để phương trình $3f\left( x \right) = m\sqrt {9 - {x^2}} $ có 3 nghiệm.

Cho một hình vuông có cạnh bằng 4. Chia hình vuông này thành 16 hình vuông đơn vị có cạnh bằng 1. Hỏi có bao nhiêu tam g?

Cho một hình vuông có cạnh bằng 4. Chia hình vuông này thành 16 hình vuông đơn vị có cạnh bằng 1. Hỏi có bao nhiêu tam giác có các đỉnh là các đỉnh của hình vuông đơn vị?

Từ thông gửi qua một khung dây dẫn phẳng bằng kim loại có biểu thức $\Phi = \frac{2}{\pi }\cos \left( {100\pi t + \frac{?

Từ thông gửi qua một khung dây dẫn phẳng bằng kim loại có biểu thức $\Phi = \frac{2}{\pi }\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)$ Wb ($t$ tính bằng giây). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là

Cho lăng trụ $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $2a,A'A = A'D$, hình chiếu vuông góc của $A'$ thuộc hình v?

Cho lăng trụ $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $2a,A'A = A'D$, hình chiếu vuông góc của $A'$ thuộc hình vuông $ABCD$, khoảng cách giữa hai đường thẳng $CD$ và $AB' = \frac{{6a}}{{\sqrt {10} }}$. Tính thể tích khối chóp $A'.MNP$ trong đó $M,N,P$ lần lượt là trung điểm các cạnh $CD,CC',DD'$.

Cho số các số phức ${z1},{z2}$ thỏa $\left| {{z1} - 2 + 2i} \right| + \left| {{z1} + 2 - 2i} \right| = 10\sqrt 2 ,$ $\le?

Cho số các số phức ${z_1},{z_2}$ thỏa $\left| {{z_1} - 2 + 2i} \right| + \left| {{z_1} + 2 - 2i} \right| = 10\sqrt 2 ,$ $\left| {{z_2} - 6 + 6i} \right| = \sqrt 2 .$Tìm giá trị lớn nhất của $\left| {{z_1} - {z_2}} \right|.$

Cho số phức $z$ thỏa $\left| {z - 1 + 2i} \right| = 2.$ Tập hợp điểm biểu diễn số phức $w = \frac{{\overline z }}{{1 - i?

Cho số phức $z$ thỏa $\left| {z - 1 + 2i} \right| = 2.$ Tập hợp điểm biểu diễn số phức $w = \frac{{\overline z }}{{1 - i}}$ trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$ là đường tròn có tâm là

M$ là một điểm trong chân không có sóng điện từ truyền qua. Thành phần điện trường tại $M$ có biểu thức $E = {E0}\cos \l?

$M$ là một điểm trong chân không có sóng điện từ truyền qua. Thành phần điện trường tại $M$ có biểu thức $E = {E_0}\cos \left( {2\pi {{.10}^5}t} \right)$ (t tính bằng giây). Lấy $c = {3.10^8}$ m/s. Sóng lan truyền trong chân không với bước sóng

Tiến hành thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng với nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 µm, khoảng cách giữa hai khe ?

Tiến hành thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng với nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 µm, khoảng cách giữa hai khe sáng là 1 mm và khoảng cách từ màn đến hai khe là 1,5 m. Vân sáng bậc 3 cách vân sáng trung tâm một khoảng

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, $AB = 2a,BC = a$, mặt bên $SAB$ là tam giác đều và nằm trong mặt ?

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, $AB = 2a,BC = a$, mặt bên $SAB$ là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi $E$ là trung điểm của $CD$. Tính theo $a$ khoảng cách giữa hai đường thẳng $BE$ và $SC$.

Chiếu một chùm sáng đơn sắc có tần số ${10^{15}}$Hz vào ca tốt một tế bào quang điện thì xảy ra hiện tượng quang điện ng?

Chiếu một chùm sáng đơn sắc có tần số ${10^{15}}$Hz vào ca tốt một tế bào quang điện thì xảy ra hiện tượng quang điện ngoài. Biết hiệu suất của quá trình quang điện này là 0,05%. Lấy $h = 5,{525.10^{ - 24}}$Js. Nếu công suất của chùm sáng là 1 mW thì số electron quang điện bật ra khỏi ca tốt trong 1 s là

Biết rằng $P = \int\limitsa^b {\left( { - {x^4} + 5{x^2} - 4} \right)dx} $ có giá trị lớn nhất, (với $a < b;a,b \in \mat?

Biết rằng $P = \int\limits_a^b {\left( { - {x^4} + 5{x^2} - 4} \right)dx} $ có giá trị lớn nhất, (với $a < b;a,b \in \mathbb{R}$), khi đó tính $S = {a^2} + {b^2}$.

Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = \frac{{3\sin x - 4\cos x}}{{\sin x + 2\cos x}}$.

Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = \frac{{3\sin x - 4\cos x}}{{\sin x + 2\cos x}}$.

Biết hàm số $y = \frac{{2\sin x - m\cos x}}{{\sin x + \cos x}}$ đạt giá trị lớn nhất trên $\left[ {0;\frac{\pi }{4}} \ri?

Biết hàm số $y = \frac{{2\sin x - m\cos x}}{{\sin x + \cos x}}$ đạt giá trị lớn nhất trên $\left[ {0;\frac{\pi }{4}} \right]$ bằng 1. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Cho hàm số $y = \frac{{{x^5}}}{5} - \left( {2m - 1} \right){x^4} - \frac{m}{3}{x^3} + 2019$. Có bao nhiêu giá trị của th?

Cho hàm số $y = \frac{{{x^5}}}{5} - \left( {2m - 1} \right){x^4} - \frac{m}{3}{x^3} + 2019$. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hàm số đạt cực tiểu tại $x = 0$?

Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $\left( P \right):x + 2y - 2z + 1 = 0$, hai điểm $A\left( {1;0?

Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $\left( P \right):x + 2y - 2z + 1 = 0$, hai điểm $A\left( {1;0;0} \right),B\left( { - 1;2;0} \right)$ và mặt cầu $\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 25$. Viết phương trình mặt phẳng $\left( \alpha \right)$ vuông với mặt phẳng $\left( P \right)$, song song với đường thẳng $AB$, đồng thời cắt mặt cầu $\left( S \right)$ theo đường tròn có bán kính bằng $r = 2\sqrt 2 $.

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa lệch pha nhau $\frac{\pi }{2}$ và có biên độ tương ứng là 9 c?

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa lệch pha nhau $\frac{\pi }{2}$ và có biên độ tương ứng là 9 cm và 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp của vật là

Cho cấp số nhân $\left( {{un}} \right)$ có hai số hạng đầu là ${u1} = 1,{u2} = 2019$. Tính ${u{2019}}$.

Cho cấp số nhân $\left( {{u_n}} \right)$ có hai số hạng đầu là ${u_1} = 1,{u_2} = 2019$. Tính ${u_{2019}}$.

Cho mạch điện như hình bên với $\xi = 18$V,$r = 2$ Ω, ${R1} = 15$ Ω, ${R2} = 10$ Ω và $V$ là vôn kế có điện trở rất lớn.?

Cho mạch điện như hình bên với $\xi = 18$V,$r = 2$ Ω, ${R_1} = 15$ Ω, ${R_2} = 10$ Ω và $V$ là vôn kế có điện trở rất lớn. Số chỉ của vôn kế là
1.png

Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A\left( {1;2; - 3} \right),B\left( { - 4;2;5} \right),M\left( {a;2;1} \right),$ vớ?

Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A\left( {1;2; - 3} \right),B\left( { - 4;2;5} \right),M\left( {a;2;1} \right),$ với $a$ là tham số. Biết rằng điểm $M$ thuộc đường thẳng $AB,$ tìm $a.$

Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A\left( {1;2; - 3} \right),B\left( { - 4;2;5} \right),M\left( {a;2;1} \right),$ vớ?

Gọi $V$ là thể tích khối lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có tâm $O$. Gọi ${{V}_{1}}$ là thể tích khối chóp $O.ABCD$. Tính tỷ số $\frac{{{V}_{1}}}{V}$

Một vật đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm cho ảnh cao bằng một nửa vật. Vật cách thấu kính một khoảng bằng

Một vật đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm cho ảnh cao bằng một nửa vật. Vật cách thấu kính một khoảng bằng

Cho khối tứ diện $ABCD$, lấy điểm $M$ trên cạnh $AB$ sao cho $3AM = 5MB$. Tính tỉ số $\frac{{{V{AMCD}}}}{{{V{BMCD}}}}$. ?

Cho khối tứ diện $ABCD$, lấy điểm $M$ trên cạnh $AB$ sao cho $3AM = 5MB$. Tính tỉ số $\frac{{{V_{AMCD}}}}{{{V_{BMCD}}}}$.

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp đặt tại ${S1}$ và${S2}$. Biết khoảng cách giữa hai điểm cực đại liê?

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp đặt tại ${S_1}$ và${S_2}$. Biết khoảng cách giữa hai điểm cực đại liên tiếp trên đoạn thẳng S1S2 là 4 cm. Điểm $M$ là cực đại giao thoa bậc 2, hiệu khoảng cách ∆d từ M đến hai nguồn bằng

Cho hai số thực dương $a,b$ thỏa mãn $2 + {\log 2}a = 3 + {\log 3}b = {\log 6}\left( {a + b} \right)$. Tính giá trị của ?

Cho hai số thực dương $a,b$ thỏa mãn $2 + {\log _2}a = 3 + {\log _3}b = {\log _6}\left( {a + b} \right)$. Tính giá trị của $\frac{1}{a} + \frac{1}{b}$

Biết giới hạn quang điện của nhôm là 0,36 µm. Lấy $h = 6,{625.10^{ - 34}}$Js, $c = {3.10^8}$m/s, $e = 1,{6.10^{ - 19}}$C?

Biết giới hạn quang điện của nhôm là 0,36 µm. Lấy $h = 6,{625.10^{ - 34}}$Js, $c = {3.10^8}$m/s, $e = 1,{6.10^{ - 19}}$C. Công thoát electron ra khỏi bề mặt của nhôm là

Đồ thị hàm số $y = \frac{{ - 4x + 1}}{{2\left| x \right| + 1}}$ có tất cả bao nhiêu tiệm cận (gồm ngang và đứng)?

Đồ thị hàm số $y = \frac{{ - 4x + 1}}{{2\left| x \right| + 1}}$ có tất cả bao nhiêu tiệm cận (gồm ngang và đứng)?

Công tơ điện được sử dụng để đo điện năng tiêu thụ trong các hộ gia đình hoặc nơi kinh doanh sản xuất có tiêu thụ điện. ?

Công tơ điện được sử dụng để đo điện năng tiêu thụ trong các hộ gia đình hoặc nơi kinh doanh sản xuất có tiêu thụ điện. 1 số điện (kWh) là lượng điện năng bằng

Cho một khối lập phương có thể tích là ${a^3}$. Nếu mỗi cạnh của hình lập phương giảm đi một nửa thì thể tích của khối l?

Cho một khối lập phương có thể tích là ${a^3}$. Nếu mỗi cạnh của hình lập phương giảm đi một nửa thì thể tích của khối lập phương mới bằng bao nhiêu?

Biết $c = {3.10^8}$m/s. Sóng điện từ có tần số ${6.10^{14}}$ Hz thuộc vùng

Biết $c = {3.10^8}$m/s. Sóng điện từ có tần số ${6.10^{14}}$ Hz thuộc vùng

Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

tác dụng của ngoại lực $F = 5\cos 10t$ N ($t$ tính bằng giây). Biết hệ đang xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Giá trị của $m?

tác dụng của ngoại lực $F = 5\cos 10t$ N ($t$ tính bằng giây). Biết hệ đang xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Giá trị của $m$ là

Cho hình trụ có diện tích xung quanh bằng $50\,\,\left( {c{m^2}} \right)$và thể tích khối trụ tương ứng bằng $100\,\,\le?

Cho hình trụ có diện tích xung quanh bằng $50\,\,\left( {c{m^2}} \right)$và thể tích khối trụ tương ứng bằng $100\,\,\left( {c{m^3}} \right)$. Tính độ dài bán kính đáy $r$ của hình trụ đã cho.

Cảm ứng từ sinh ra trong lòng ống dây hình trụ khi có dòng điện với cường độ 5A chạy qua là 2mT. Khi cường độ dòng điện ?

Cảm ứng từ sinh ra trong lòng ống dây hình trụ khi có dòng điện với cường độ 5A chạy qua là 2mT. Khi cường độ dòng điện chạy trong ống dây có cường độ 8 A thì cảm ứng từ trong lòng ống dây lúc này có độ lớn là

Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng $a.$ Hình nón có đỉnh là tâm hình vuông $ABCD$ và có đáy là đường tròn ?

Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng $a.$ Hình nón có đỉnh là tâm hình vuông $ABCD$ và có đáy là đường tròn nội tiếp tứ giác $A'B'C'D'$. Khi đó diện tích xung quanh của hình nón bằng

Trong quá trình làm thí nghiệm đo chu kỳ dao động của con lắc đơn bằng đồng hồ bấm giờ, người làm thực nghiệm thường đo ?

Trong quá trình làm thí nghiệm đo chu kỳ dao động của con lắc đơn bằng đồng hồ bấm giờ, người làm thực nghiệm thường đo thời gian con lắc thực hiện được vài chu kỳ dao dộng trong một lần bấm giờ với mục đích làm

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị $y = f'\left( x \right)$ cắt trục $Ox$ tại 3 điểm có hoành độ $a < b <?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị $y = f'\left( x \right)$ cắt trục $Ox$ tại 3 điểm có hoành độ $a < b < c$ như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch $RLC$ mắc nối tiếp. Biết điện trở có $R = 40$Ω, cuộn cảm có cảm kháng 60 Ω ?

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch $RLC$ mắc nối tiếp. Biết điện trở có $R = 40$Ω, cuộn cảm có cảm kháng 60 Ω và tụ điện có dung kháng 20 Ω. So với cường độ dòng điện trọng mạch, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

Người ta dùng hạt proton có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân ${}3^7Li$ đứng yên, sau phản ứng thu được hai hạt giống n?

Người ta dùng hạt proton có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân ${}_3^7Li$ đứng yên, sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ $\gamma $. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra bằng

Cho hàm số $y = {x^4} - 2\left( {{m^2} - m + 1} \right){x^2} + m - 1$. Tìm $m$ để hàm số có 3 điểm cực trị và khoảng các?

Cho hàm số $y = {x^4} - 2\left( {{m^2} - m + 1} \right){x^2} + m - 1$. Tìm $m$ để hàm số có 3 điểm cực trị và khoảng cách giữa hai điểm cực tiểu nhỏ nhất

Trong hình vẽ là Trong hình vẽ là

Trong hình vẽ là

Đường cong trong hình vẽ bên là của hàm số nào dưới đây

Đường cong trong hình vẽ bên là của hàm số nào dưới đây

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Mạch chọn sóng của một máy thu thanh là một mạch dao động với $L = \frac{1}{{4\pi }}$mH, $C = \frac{1}{{10\pi }}$µF. Mạc?

Mạch chọn sóng của một máy thu thanh là một mạch dao động với $L = \frac{1}{{4\pi }}$mH, $C = \frac{1}{{10\pi }}$µF. Mạch có thể thu được sóng điện từ có tần số

Xét nguyên tử hidro theo mẫu Bo. Biết ${r0}$ là bán kính Bo. Khi chuyển từ quỹ đạo $M$ về quỹ đạo $L$, bán kính quỹ đạo ?

Xét nguyên tử hidro theo mẫu Bo. Biết ${r_0}$ là bán kính Bo. Khi chuyển từ quỹ đạo $M$ về quỹ đạo $L$, bán kính quỹ đạo của electron bị giảm đi 1 lượng là

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Biết khoảng cách giữa ba điểm bụng liên tiếp nhau là 15 cm. Sóng truyền trên?

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Biết khoảng cách giữa ba điểm bụng liên tiếp nhau là 15 cm. Sóng truyền trên dây có bước sóng là

Trong khoảng thời gian 7,6 ngày có 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng v?

Trong khoảng thời gian 7,6 ngày có 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị đó là

Tìm $m$ để hàm số $y = \frac{{2x + 1}}{{x - m}}$ nghịch biến trên khoảng $\left( {1; + \infty } \right)$?

Tìm $m$ để hàm số $y = \frac{{2x + 1}}{{x - m}}$ nghịch biến trên khoảng $\left( {1; + \infty } \right)$?

Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để hai đồ thị hàm số $y = {x^2} - 2\left| x \right| + 2$ và $y = m$ có 4 điểm chu?

Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để hai đồ thị hàm số $y = {x^2} - 2\left| x \right| + 2$ và $y = m$ có 4 điểm chung?

Cho hàm số $y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}$. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng 2 là:

Cho hàm số $y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}$. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng 2 là:

Cho hàm số $y = {x^4} - 2{x^2} + 4$. Tìm $m$ để phương trình ${x^2}\left( {{x^2} - 2} \right) + 3 = m$ có 2 nghiệm phân ?

Cho hàm số $y = {x^4} - 2{x^2} + 4$. Tìm $m$ để phương trình ${x^2}\left( {{x^2} - 2} \right) + 3 = m$ có 2 nghiệm phân biệt?

Một con lắc lò xo dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng $O$ trên trục $Ox$. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động năn?

Một con lắc lò xo dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng $O$ trên trục $Ox$. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động năng ${E_d}$ của vật vào bình phương vận tốc ${v^2}$ được cho như hình vẽ. Khối lượng $m$ của vật là
1.png

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$ cho mặt cầu $\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 6z - 3 = 0$. Khi đó ?

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$ cho mặt cầu $\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 6z - 3 = 0$. Khi đó tọa độ tâm $I$ và bán kính $R$ của $\left( S \right)$ là:

Trong không gian tọa độ $Oxyz$, đường thẳng đi qua điểm $I\left( {1; - 1; - 1} \right)$ và nhận $\overrightarrow u = \le?

Trong không gian tọa độ $Oxyz$, đường thẳng đi qua điểm $I\left( {1; - 1; - 1} \right)$ và nhận $\overrightarrow u = \left( { - 2;3; - 5} \right)$ là véctơ chỉ phương có phương trình chính tắc là

Tính khoảng cách từ điểm $M\left( { - 2;3;1} \right)$ đến trục $Ox$.

Tính khoảng cách từ điểm $M\left( { - 2;3;1} \right)$ đến trục $Ox$.

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {1; - 2;0} \right)\,;\,B\left( {3;2; - 8} \right)$. Tìm một?

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {1; - 2;0} \right)\,;\,B\left( {3;2; - 8} \right)$. Tìm một véctơ chỉ phương của đường thẳng $AB$.

Trong không gian $Oxyz,$mặt phẳng $\left( \alpha \right):x - 2y = 0$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Trong không gian $Oxyz,$mặt phẳng $\left( \alpha \right):x - 2y = 0$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Từ các chữ số $1,2,3,4,5,6$. Có thể lập được bao nhiêu số có 3 số khác nhau?

Từ các chữ số $1,2,3,4,5,6$. Có thể lập được bao nhiêu số có 3 số khác nhau?

Cho cấp số nhân $\left( {{un}} \right)$ có số hạng đầu ${u1} = 3$, công bội $q = - 2$. Tính tổng 10 số hạng đầu tiên của?

Cho cấp số nhân $\left( {{u_n}} \right)$ có số hạng đầu ${u_1} = 3$, công bội $q = - 2$. Tính tổng 10 số hạng đầu tiên của $\left( {{u_n}} \right)$.

So với hạt nhân${14}^{29}Si$, hạt nhân ${20}^{40}Ca$ có nhiều hơn

So với hạt nhân$_{14}^{29}Si$, hạt nhân $_{20}^{40}Ca$ có nhiều hơn

Cho số phức $z$ thoả mãn $z - 4 + 6i = - 5 + 7i$. Điểm nào sau đây trong các điểm $M,\,N,\,P,\,Q$ biểu diễn cho số phức ?

Cho số phức $z$ thoả mãn $z - 4 + 6i = - 5 + 7i$. Điểm nào sau đây trong các điểm $M,\,N,\,P,\,Q$ biểu diễn cho số phức $z$?

Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai ?

Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai ?

Gọi ${z1},{z2}$ là hai nghiệm phức của phương trình ${z^2} - 5z + 7 = 0$. Tính $P = {\left| {{z1}} \right|^2} + {\left| ?

Gọi ${z_1},{z_2}$ là hai nghiệm phức của phương trình ${z^2} - 5z + 7 = 0$. Tính $P = {\left| {{z_1}} \right|^2} + {\left| {{z_2}} \right|^2}$.

Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của tia laze ?

Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của tia laze ?

Cho số phức $z = 3 - 2i$. Tìm phần ảo của số phức $w = \left( {1 + 2i} \right)z$

Cho số phức $z = 3 - 2i$. Tìm phần ảo của số phức $w = \left( {1 + 2i} \right)z$

Biết $I = \int3^4 {\frac{{dx}}{{{x^2} + x}}} = a\ln 2 + b\ln 3 + c\ln 5$, trong đó $a,b,c \in Z$. Tính giá trị $T = a + ?

Biết $I = \int_3^4 {\frac{{dx}}{{{x^2} + x}}} = a\ln 2 + b\ln 3 + c\ln 5$, trong đó $a,b,c \in Z$. Tính giá trị $T = a + b + c$.

Trên một bóng đèn sợi đốt có ghi (220 V – 60 W). Bóng đèn này sáng bình thường khi đặt vào đèn điện áp xoay chiều có giá?

Trên một bóng đèn sợi đốt có ghi (220 V – 60 W). Bóng đèn này sáng bình thường khi đặt vào đèn điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là

Để hàm số $f\left( x \right) = a.\sin \left( {\pi x} \right) + b$ thoả $f\left( 1 \right) = 2$ và $\int0^1 {f\left( x \r?

Để hàm số $f\left( x \right) = a.\sin \left( {\pi x} \right) + b$ thoả $f\left( 1 \right) = 2$ và $\int_0^1 {f\left( x \right)dx} = 4$ thì $a,b$ nhận giá trị:

Trong máy phát thanh đơn giản, thiết bị dùng để biến dao động âm thành dao động điện có cùng tần số là

Trong máy phát thanh đơn giản, thiết bị dùng để biến dao động âm thành dao động điện có cùng tần số là

Nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = x + {3^x}$ là:

Nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = x + {3^x}$ là:

Nếu ${\alpha 0}$ là biên độ góc dao động điều hòa của một con lắc đơn chiều dài l thì biên độ cong $s$ của con lắc này đ?

Nếu ${\alpha _0}$ là biên độ góc dao động điều hòa của một con lắc đơn chiều dài l thì biên độ cong $s$ của con lắc này được xác định bằng biểu thức

Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên R và $F\left( x \right)$ là nguyên hàm của $f\left( x \right)$, biết $\int0?

Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên R và $F\left( x \right)$ là nguyên hàm của $f\left( x \right)$, biết $\int_0^9 {f\left( x \right)dx} = 9,\,\,F\left( 0 \right) = 3.$ Tính $F\left( 9 \right)$.

Bất phương trình ${32.4^x} - {18.2^x} + 1 < 0$ có tập nghiệm là tập con của tập nào sau đây?

Bất phương trình ${32.4^x} - {18.2^x} + 1 < 0$ có tập nghiệm là tập con của tập nào sau đây?

Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có

Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có

Dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa điện trở $R = 10$ Ω có dạng $i = 2cos\left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}}?

Dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa điện trở $R = 10$ Ω có dạng $i = 2cos\left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)$ A, Khi $i = 1$ A thì điện áp hai đầu điện trở là

Lần lượt chiếu các ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, vàng và cam vào một chất huỳnh quang thì có một trường hợp chất huỳnh quan?

Lần lượt chiếu các ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, vàng và cam vào một chất huỳnh quang thì có một trường hợp chất huỳnh quang này phát quang. Biết ánh sáng phát quang có màu chàm. Ánh sáng kích thích gây ra hiện tượng phát quang này là ánh sáng

Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử

Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử

Tập nghiệm của bất phương trình ${\log 2}\left( {x - 3} \right) + 2{\log 4}3.{\log 3}x < 2$ có dạng $T = \left( {a;b} \r?

Tập nghiệm của bất phương trình ${\log _2}\left( {x - 3} \right) + 2{\log _4}3.{\log _3}x < 2$ có dạng $T = \left( {a;b} \right)$với $a;b \in \mathbb{R}$. Khi đó, giá trị $T = b - a$ bằng bao nhiêu?

Cho phương trình $\frac{1}{2}{\log {\sqrt 3 }}\left( {x + 3} \right) + \frac{1}{2}{\log 9}{\left( {x - 1} \right)^4} = 2?

Cho phương trình $\frac{1}{2}{\log _{\sqrt 3 }}\left( {x + 3} \right) + \frac{1}{2}{\log _9}{\left( {x - 1} \right)^4} = 2{\log _9}\left( {4x} \right)$. Với điều kiện xác định của phương trình trên, được biến đổi tương đương về phương trình nào sau đây?

Giá trị lớn nhất của hàm số $f\left( x \right) = x\left( {2 - \ln x} \right)$ trên đoạn $\left[ {2;3} \right]$ bằng:

Giá trị lớn nhất của hàm số $f\left( x \right) = x\left( {2 - \ln x} \right)$ trên đoạn $\left[ {2;3} \right]$ bằng:

Gọi ${x1},{x2}$ là hai nghiệm của phương trình ${\left( {\frac{3}{2}} \right)^{{x^2} - x - 5}} = {\left( {\frac{2}{3}} \?

Gọi ${x_1},{x_2}$ là hai nghiệm của phương trình ${\left( {\frac{3}{2}} \right)^{{x^2} - x - 5}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x + 3}}$. Giá trị $A = {x_1} + {x_2}$ bằng?

Hàm số nào sau đây có tập xác định không phải là khoảng $\left( {0; + \infty } \right)$?

Hàm số nào sau đây có tập xác định không phải là khoảng $\left( {0; + \infty } \right)$?

Trong không gian $Oxyz,$cho hai mặt cầu $\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25$ và $\left( {S?

Trong không gian $Oxyz,$cho hai mặt cầu $\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25$ và $\left( {S'} \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 1.$ Mặt phẳng $\left( P \right)$ tiếp xúc $\left( {S'} \right)$ và cắt $\left( S \right)$ theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi bằng $6\pi .$ Khoảng cách từ $O$ đến $\left( P \right)$ bằng

Trong không gian $Oxyz,$ gọi $d$ là đường thẳng đi qua $O,$ thuộc mặt phẳng $\left( {Oyz} \right)$ và cách điểm $M\left(?

Trong không gian $Oxyz,$ gọi $d$ là đường thẳng đi qua $O,$ thuộc mặt phẳng $\left( {Oyz} \right)$ và cách điểm $M\left( {1; - 2;1} \right)$ một khoảng nhỏ nhất. Côsin của góc giữa $d$ và trục tung bằng

Cho hai đường cong $\left( H \right):y = m + \frac{1}{x}$ và $\left( P \right):y = {x^2} + x - 1$. Biết $\left( H \right?

Cho hai đường cong $\left( H \right):y = m + \frac{1}{x}$ và $\left( P \right):y = {x^2} + x - 1$. Biết $\left( H \right)$ và $\left( P \right)$ cắt nhau tại ba điểm phân biệt sao cho đường tròn đi qua ba điểm này có bán kính bằng $2$. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Cho hàm số $f\left( x \right) = 2{x^3} + 6{x^2} + 1$ và các số thực $m$, $n$ thỏa mãn ${m^2} - 4mn + 5{n^2} = 2\sqrt 2 n?

Cho hàm số $f\left( x \right) = 2{x^3} + 6{x^2} + 1$ và các số thực $m$, $n$ thỏa mãn ${m^2} - 4mn + 5{n^2} = 2\sqrt 2 n - 1$. Giá trị nhỏ nhất của $f\left( {\frac{{m - 2\sqrt 2 }}{n}} \right)$ bằng

Hỏi hàm số $y = \left| {\sin 2x + x} \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị trên khoảng $\left( { - \pi ;\pi } \right)$?

Hỏi hàm số $y = \left| {\sin 2x + x} \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị trên khoảng $\left( { - \pi ;\pi } \right)$?

Cho khối lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'.$ Các mặt phẳng $\left( {ABC'} \right)$ và $\left( {A'B'C} \right)$ chia khối?

Cho khối lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'.$ Các mặt phẳng $\left( {ABC'} \right)$ và $\left( {A'B'C} \right)$ chia khối lăng trụ đã cho thành $4$ khối đa diện. Kí hiệu ${H_1},{H_2}$ lần lượt là khối có thể tích lớn nhất và nhỏ nhất trong bốn khối trên. Giá trị của $\frac{{{V_{\left( {{H_1}} \right)}}}}{{{V_{\left( {{H_2}} \right)}}}}$ bằng

Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ thỏa mãn $4{f^3}\left( x \right) + f\left( x \right) = x$ vớ?

Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ thỏa mãn $4{f^3}\left( x \right) + f\left( x \right) = x$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Giá trị của $\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} $.

Cho Parabol $\left( P \right):y = {x^2}$ và đường tròn $\left( C \right)$ có tâm $A\left( {0;3} \right),$ bán kính $\sqr?

Cho Parabol $\left( P \right):y = {x^2}$ và đường tròn $\left( C \right)$ có tâm $A\left( {0;3} \right),$ bán kính $\sqrt 5 $ như hình vẽ.

Diện tích phần được tô đậm giữa $\left( C \right)$ và $\left( P \right)$ gần nhất với số nào dưới đây?

Có bao nhiêu số phức $z = a + bi\,\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)$ thỏa mãn $\left| {z + i} \right| + \left| {z - 3i?

Có bao nhiêu số phức $z = a + bi\,\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)$ thỏa mãn $\left| {z + i} \right| + \left| {z - 3i} \right| = \left| {z + 4i} \right| + \left| {z - 6i} \right|$ và $\left| z \right| \le 10$.

Cho $x,y \in \left( {0;2} \right)$ thỏa mãn $\left( {x - 3} \right)\left( {x + 8} \right) = ey\left( {ey - 11} \right).$?

Cho $x,y \in \left( {0;2} \right)$ thỏa mãn $\left( {x - 3} \right)\left( {x + 8} \right) = ey\left( {ey - 11} \right).$ Giá trị lớn nhất của $\sqrt {\ln x} + \sqrt {1 + \ln y} $ bằng

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật và $AB = 2a,\,\,AD = a.$ Tam giác $SAB$ đều và nằm trong mặt phẳng?

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật và $AB = 2a,\,\,AD = a.$ Tam giác $SAB$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp $S.ABCD$ bằng

Trong không gian $Oxyz,$ cho ba mặt phẳng $\left( P \right):x + y + z - 1 = 0,$ $\left( Q \right):2y + z - 5 = 0$ và$\le?

Trong không gian $Oxyz,$ cho ba mặt phẳng $\left( P \right):x + y + z - 1 = 0,$ $\left( Q \right):2y + z - 5 = 0$ và$\left( R \right):x - y + z - 2 = 0.$ Gọi $\left( \alpha \right)$ là mặt phẳng qua giao tuyến của $\left( P \right)$ và $\left( Q \right),$đồng thời vuông góc với $\left( R \right).$ Phương trình của $\left( \alpha \right)$ là

Xếp ngẫu nhiên .. học sinh, trong đó có đúng một bạn tên Thêm và đúng một bạn tên Quý vào ba bàn tròn có số chổ ngồi lần?

Xếp ngẫu nhiên .. học sinh, trong đó có đúng một bạn tên Thêm và đúng một bạn tên Quý vào ba bàn tròn có số chổ ngồi lần lượt là $6,7,8$. Xác suất để hai bạn Thêm và Quý ngồi cạnh nhau bằng

Cho $x,y$ dương thỏa mãn ${\log {\frac{1}{2}}}x + {\log {\frac{1}{2}}}y \le {\log {\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} + y} \righ?

Cho $x,y$ dương thỏa mãn ${\log _{\frac{1}{2}}}x + {\log _{\frac{1}{2}}}y \le {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} + y} \right)$. Giá trị nhỏ nhất của $3x + y$ bằng

Cho khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác $ABC$ cân tại $A$ có $AB = AC = 2a$; $BC = 2a\sqrt 3 $. Tam giác $A'BC?

Cho khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác $ABC$ cân tại $A$ có $AB = AC = 2a$; $BC = 2a\sqrt 3 $. Tam giác $A'BC$ vuông cân tại $A'$ và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy $\left( {ABC} \right)$. Khoảng cách giữa hai $AA'$ và $BC$ bằng

Cho hàm số $y = \left( {{m^2} - 3m + 2} \right){x^4} - {x^3} + \left( {m - 2} \right){x^2} - x,$ có bao nhiêu giá trị ng?

Cho hàm số $y = \left( {{m^2} - 3m + 2} \right){x^4} - {x^3} + \left( {m - 2} \right){x^2} - x,$ có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng $\left( { - \infty ; + \infty } \right)?$

Một công ti sản xuất bút chì có dạng hình lăng trụ lục giác đều có chiều cao $18\,cm$ và đáy là hình lục giác nội tiếp đ?

Một công ti sản xuất bút chì có dạng hình lăng trụ lục giác đều có chiều cao $18\,cm$ và đáy là hình lục giác nội tiếp đường tròn đường kính $1\,cm.$ Bút chì được cấu tạo từ 2 thành phần chính là than chì và bột gỗ ép, than chì là một khối trụ ở trung tâm có đường kính $\frac{1}{4}cm,$ giá thành $540$đồng$/c{m^3}.$ Bột gỗ ép xung quanh có giá thành $100$đồng$/c{m^3}.$ Tính giá của một cái bút chì được công ti bán ra biết giá nguyên vật liệu chiếm $15,58\% $ giá thành sản phẩm.

Cho số phức $z$ thỏa mãn $\left( {2 - i} \right)z - \left( {2 + i} \right)\bar z = 2i.$ Giá trị nhỏ nhất của $\left| z \?

Cho số phức $z$ thỏa mãn $\left( {2 - i} \right)z - \left( {2 + i} \right)\bar z = 2i.$ Giá trị nhỏ nhất của $\left| z \right|$ bằng

Trong không gian $Oxyz$, cho $2$ đường thẳng ${d1}:\,\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}$ và ${d2}?

Trong không gian $Oxyz$, cho $2$ đường thẳng ${d_1}:\,\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}$ và ${d_2}:\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}$. Mặt phẳng $\left( P \right):\,x + ay + bz + c = 0\,\,\left( {c > 0} \right)$ song song với ${d_1},\,{d_2}$ và khoảng cách từ ${d_1}$ đến $\left( P \right)$ bằng $2$ lần khoảng cách từ ${d_2}$ đến $\left( P \right)$. Giá trị của $a + b + c$ bằng

Cho $\int\limits{ - \frac{\pi }{2}}^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{\cos x + 3}}{{{2^x} + 1}}dx = a + \frac{{b\pi }}{2}} $, $\l?

Cho $\int\limits_{ - \frac{\pi }{2}}^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{\cos x + 3}}{{{2^x} + 1}}dx = a + \frac{{b\pi }}{2}} $, $\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)$. Giá trị của $a + {b^2}$ bằng

Cho lăng trụ đều $ABC.A'B'C'$ có tất cả các cạnh bằng $a.$ Góc giữa đường thẳng $AB'$ và mặt phẳng $\left( {A'B'C'} \rig?

Cho lăng trụ đều $ABC.A'B'C'$ có tất cả các cạnh bằng $a.$ Góc giữa đường thẳng $AB'$ và mặt phẳng $\left( {A'B'C'} \right)$ bằng:

Cho khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng $a.$ Thể tích khối chóp đã cho bằng:

Cho khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng $a.$ Thể tích khối chóp đã cho bằng:

Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số $f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + dx + e$. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyê?

Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số $f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + dx + e$.

Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình $f\left( {\left| x \right|} \right) = m$ có ít nhất ba nghiệm phân biệt?

Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M\left( {1; - 1;2} \right)$ và hai đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = ?

Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M\left( {1; - 1;2} \right)$ và hai đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 1 - 4t\\z = 6 + 6t\end{array} \right.$; $d':\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 5}}$. Phương trình nào dưới đây là phương trình đường thẳng đi qua $M$, vuông góc với $d$ và $d'$?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng xét dấu biến thiên như sauGiá trị lớn nhất của hàm số $f\left( {\sin x - 1} \?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng xét dấu biến thiên như sau

Giá trị lớn nhất của hàm số $f\left( {\sin x - 1} \right)$ bằng

Cho số phức $z$ có điểm biểu diễn $A$ như hình vẽ. Phần ảo của số phức $\frac{z}{{z - i}}$ bằng

Cho số phức $z$ có điểm biểu diễn $A$ như hình vẽ. Phần ảo của số phức $\frac{z}{{z - i}}$ bằng

Giá trị $\left| {\overline {\left( {1 - i} \right)} \left( {2 + i} \right) - i} \right|$ bằng

Giá trị $\left| {\overline {\left( {1 - i} \right)} \left( {2 + i} \right) - i} \right|$ bằng

Cho $f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên $\left[ {0;4} \right]$ thỏa mãn $f\left( x \right) + f\left( {4 - x} \ri?

Cho $f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên $\left[ {0;4} \right]$ thỏa mãn $f\left( x \right) + f\left( {4 - x} \right) = - {x^2} + 4x.$ Giá trị của $\int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx} $ bằng

Trong không gian $Oxyz,$ cho $\vec a\left( { - 2;2;0} \right)$, $\vec b\left( {2;2;0} \right)$, $\vec c\left( {2;2;2} \r?

Trong không gian $Oxyz,$ cho $\vec a\left( { - 2;2;0} \right)$, $\vec b\left( {2;2;0} \right)$, $\vec c\left( {2;2;2} \right).$ Giá trị của $\left| {\vec a + \vec b + \vec c} \right|$ bằng

Cho khối nón có độ dài đường sinh bằng $2a$ và chiều cao bằng $a\sqrt 3 $. Thể tích khối nón đã cho bằng

Cho khối nón có độ dài đường sinh bằng $2a$ và chiều cao bằng $a\sqrt 3 $. Thể tích khối nón đã cho bằng

Cho $m,n$ thỏa mãn $\left\{ \begin{array}{l}{2^{m + n}} = 8\\{2^m} + {2^n} = 6\end{array} \right..$ Giá trị của $mn$ bằng

Cho $m,n$ thỏa mãn $\left\{ \begin{array}{l}{2^{m + n}} = 8\\{2^m} + {2^n} = 6\end{array} \right..$ Giá trị của $mn$ bằng

Kí hiệu ${x1},{x2}$ là hai nghiệm thực của phương trình ${4^{{x^2} - x}} + {2^{{x^2} - x + 1}} = 3.$ Giá trị của $\left|?

Kí hiệu ${x_1},{x_2}$ là hai nghiệm thực của phương trình ${4^{{x^2} - x}} + {2^{{x^2} - x + 1}} = 3.$ Giá trị của $\left| {{x_1} - {x_2}} \right|$ bằng

Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số $f\left( x \right) = a{x^5} + b{x^4} + c{x^3} + d{x^2} + ex + g.$ Hỏi đồ thị của hàm số?

Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số $f\left( x \right) = a{x^5} + b{x^4} + c{x^3} + d{x^2} + ex + g.$ Hỏi đồ thị của hàm số $y = \left| {f\left( x \right)} \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Đồ thị của hàm số $y = \frac{{\sqrt {x - 1} }}{{{x^3} - 3x}}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

Đồ thị của hàm số $y = \frac{{\sqrt {x - 1} }}{{{x^3} - 3x}}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

Phương trình ${\log 2}\left( {{{5.2}^x} - 4} \right) = 2x$ có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?

Phương trình ${\log _2}\left( {{{5.2}^x} - 4} \right) = 2x$ có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?

Trong không gian $Oxyz,$ cho mặt cầu $\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left(?

Trong không gian $Oxyz,$ cho mặt cầu $\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 4.$ Tọa độ tâm $I$ và bán kính $R$ của mặt cầu $\left( S \right)$ là:

Thể tích của khối trụ tròn xoay có bán kính đáy $r,$ chiều cao $h$ bằng:

Thể tích của khối trụ tròn xoay có bán kính đáy $r,$ chiều cao $h$ bằng:

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Với $k$ và $n$ là hai số tự nhiên tùy ý thỏa mãn $k \le n,$ mệnh đề nào dưới đây đúng?

Với $k$ và $n$ là hai số tự nhiên tùy ý thỏa mãn $k \le n,$ mệnh đề nào dưới đây đúng?

Kí hiệu ${z1},{z2}$ là hai nghiệm phức của phương trình ${z^2} + z + 1 = 0.$ Giá trị của ${z1} + {z2}$ bằng

Kí hiệu ${z_1},{z_2}$ là hai nghiệm phức của phương trình ${z^2} + z + 1 = 0.$ Giá trị của ${z_1} + {z_2}$ bằng

Tích phân $\int\limits0^1 {\frac{2}{{2x + 1}}dx} $ bằng

Tích phân $\int\limits_0^1 {\frac{2}{{2x + 1}}dx} $ bằng

Giá trị của ${\log 2}\left( {4\sqrt 2 } \right)$ bằng

Giá trị của ${\log _2}\left( {4\sqrt 2 } \right)$ bằng

Khối lăng trụ có đáy là hình vuông cạnh $a,$ chiều cao $h$ có thể tích bằng

Khối lăng trụ có đáy là hình vuông cạnh $a,$ chiều cao $h$ có thể tích bằng

Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = x - \sin x$ là

Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = x - \sin x$ là

Cho cấp số nhân $\left( {{un}} \right)$ có số hạng đầu ${u1} = 3$ và số hạng thứ $2$ là ${u2} = - 6$. Giá tr?

Cho cấp số nhân $\left( {{u_n}} \right)$ có số hạng đầu ${u_1} = 3$ và số hạng thứ $2$ là ${u_2} = - 6$. Giá trị của ${u_4}$ bằng :

Hàm số $y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Hàm số $y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Với các số thực $a,b$ bất kỳ, mệnh đề nào dưới đây đúng?

Với các số thực $a,b$ bất kỳ, mệnh đề nào dưới đây đúng?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng xét dấu đạo hàm như sauHàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng xét dấu đạo hàm như sau

Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

Trong không gian $Oxyz,$ cho đường thẳng $d:\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 4}} = \frac{{z + 1}}{2}$. Đường thẳng?

Trong không gian $Oxyz,$ cho đường thẳng $d:\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 4}} = \frac{{z + 1}}{2}$. Đường thẳng $d$ có một vectơ chỉ phương có tọa độ là

Trong không gian $Oxyz,$ cho điểm $M\left( {2;1;5} \right).$ Hình chiếu của $M$ lên trục $Ox$ có tọa độ là

Trong không gian $Oxyz,$ cho điểm $M\left( {2;1;5} \right).$ Hình chiếu của $M$ lên trục $Ox$ có tọa độ là

Thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn dao động theo phương thẳng đứng cùng biên độ, cùng pha và cùng tần số?

Thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn dao động theo phương thẳng đứng cùng biên độ, cùng pha và cùng tần số được đặt tại hai điểm A và B. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ và AB = 6,6λ. C là một điểm trên mặt nước thuộc đường trung trực của AB sao cho trên đoạn CA (không tính C) có ít nhất một điểm dao động với biên độ cực đại và đồng pha với hai nguồn. Khoảng cách ngắn nhất giữa C với đoạn AB có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng ngang như hình vẽ. Đầu A gắn với vật nhỏ khối lượng m = 169,5 g, đầu B tựa vào tườn?

Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng ngang như hình vẽ. Đầu A gắn với vật nhỏ khối lượng m = 169,5 g, đầu B tựa vào tường (không gắn vào tường) và được giữ sao cho lò xo bị nén 5 cm. Khi t = 0 thì thả nhẹ để hệ chuyển động tự do. Bỏ qua ma sát và khối lượng lò xo. Vật nhỏ đi được quãng đường s = 10 cm đầu tiên sau thời gian 0,4 s kể từ khi t = 0. Độ cứng của lò xo là

Trong một thí nghiệm Y‒âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 380 nm đến?

Trong một thí nghiệm Y‒âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 380 nm đến 760 nm. M là một điểm trên màn, ứng với vị trí vân sáng bậc 5 của bước sóng 600 nm. Bước sóng ngắn nhất cho vận tối tại M là

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ. Điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch AN và MB phụ thuộc vào t?

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ. Điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch AN và MB phụ thuộc vào thời gian như đồ thị hình vẽ. Lần lượt mắc ampe kế vào hai đầu đoạn mạch NB và AN thì số chỉ ampe kế có giá trị là x và y. Nếu mắc nối tiếp ampe kế vào đoạn mạch AB thì số chỉ ampe kế có giá trị là

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y‒âng, khoảng cách giữa hai khe 1,0 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan ?

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y‒âng, khoảng cách giữa hai khe 1,0 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát 2,0 m. Khe S được chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,45 μm và λ2. Quan sát trên khoảng rộng L = 2,6 cm đối xứng qua vân trung tâm, ngoài vân trung tâm ra trên màn còn có sáu vân sáng cùng màu với nó. Tổng số vân sáng quan sát được trên vùng L là

Người ta dùng proton bắn phá hạt nhân Beri, phản ứng sinh ra hạt α ($2^4He$) và hạt X: $1^1p + 4^9Be \to 2^4He + A^ZX$. ?

Người ta dùng proton bắn phá hạt nhân Beri, phản ứng sinh ra hạt α ($_2^4He$) và hạt X: $_1^1p + _4^9Be \to _2^4He + _A^ZX$. Biết rằng hạt nhân Beri ban đầu đứng yên, proton có động năng Kp = 5,45 MeV. Vận tốc của hạt α vuông góc với vận tốc proton và động năng của hạt α là Kα = 4,00 MeV. Trong tính toán lấy khối lượng các hạt nhân bằng số khối của chúng (tính theo đơn vị u). Năng lượng do phản ứng toả ra là

${11}^{24}Na$ là đồng vị phóng xạ β‒ với chu kì bán rã T và biến đổi thành ${12}^{24}Mg$. Lúc ban đầu (t = 0) có một mẫu?

$_{11}^{24}Na$ là đồng vị phóng xạ β‒ với chu kì bán rã T và biến đổi thành $_{12}^{24}Mg$. Lúc ban đầu (t = 0) có một mẫu $_{11}^{24}Na$ nguyên chất. Ở thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân $_{12}^{24}Mg$ tạo thành và số hạt nhân $_{11}^{24}Na$ còn lại trong mẫu là 1/3. Ở thời điểm t2 = t1 + 2T, tỉ số nói trên bằng

Electron chuyển động trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,91 T. Tại thời điểm ban đầu electron ở điểm O và vectơ ?

Electron chuyển động trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,91 T. Tại thời điểm ban đầu electron ở điểm O và vectơ vận tốc của nó vuông góc $\overrightarrow B $. Biết khối lượng của e là $m = 9,{1.10^{ - 31}}$ kg, điện tích e là $ - 1,{6.10^{ - 19}}$ C và vận tốc $v = 4,{8.10^6}$ m/s. Kể từ thời điểm ban đầu, khoảng cách từ O đến electron bằng 30 μm lần thứ 2019 vào thời điểm nào sau đây ?

Khi kích thích nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản bằng cách cho nó hấp thụ photon có năng lượng thích hợp thì bán kính ?

Khi kích thích nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản bằng cách cho nó hấp thụ photon có năng lượng thích hợp thì bán kính quỹ đạo dùng tăng 16 lần. Biết các mức năng lượng của nguyên tử hidro ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: ${E_n} = - \frac{{13,6}}{{{n^2}}}$ eV với n là số nguyên. Tính năng lượng của photon đó

Cho mạch điện như hình vẽ trong đó E = 6 V; r = 1,5 Ω; R1 = 15 Ω và R2 = 7,5 Ω. Điện trở của vôn kế V rất lớn. Số chỉ củ?

Cho mạch điện như hình vẽ trong đó E = 6 V; r = 1,5 Ω; R1 = 15 Ω và R2 = 7,5 Ω. Điện trở của vôn kế V rất lớn. Số chỉ của vôn kế V là

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017