02432 99 98 98 MoonBook.vn Xếp hạng Box iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

Al

Tuyển chọn 14953 bài tập về Al

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn thu được dung dịch chỉ có NaOH.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuCl2 và HCl có hiện tượng ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có độ cứng lớn nhất là W có thể cắt được thủy tinh.
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
(f) H2S có thể tác dụng được với dung dịch FeSO4.
(g) Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Số phát biểu không đúng là:
A. 5  
B. 4  
C. 3
D.  6 
Bài 2. Thủy ph}n hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là:
A. Gly-Ala-Val-Val-Phe.  
B. Gly-Ala-Val-Phe-Gly. 
C. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
D. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. 
Bài 3. Cho hỗn hợp A gồm hai peptit đều mạch hở X, Y (tổng số liên kết peptit trong X và Y là 7) và 2 este của α - amino axit cùng công thức C4H9NO2. Đun nóng 54,67 gam A với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được dung dịch B (chỉ chứa muối của Gly và Ala) và 7,8 gam hai ancol Z. Cô cạn B rồi đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng vừa đủ 2,0325 mol O2, thu được 7,504 lít khí N2 (đktc). Oxi hóa hết Z bằng CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp anđehit T. Cho toàn bộ T tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 64,8 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử lớn hơn trong A là
A. 81,4% 
B. 8,91%  
C. 9,42%  
D. 18,14% 
Bài 4. Cho các nhận định sau:
(a) Saccarozơ được cấu tạo từ một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
(b) Oxi hóa glucozơ thu được sorbitol.
(c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm -CHO.
(d) Thủy phân hoàn toàn protein sản phẩm thu được chỉ là các α-amino axit.
(e) Phân tử khối của peptit Gly-Ala là 146.
(f) Thủy phân este đơn chức mạch hở luôn thu được ancol và muối của axit cacboxylic.
(g) Dung dịch Val làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(h) Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Số phát biểu đúng
A. 3  
B. 5
C.  2 
D.
Bài 5. Nhỏ rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch X chứa đồng thời Al2(SO4)3 và K2SO4, lắc đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tổng khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,5M như sau:
78h.png
Giá trị của x là:
A. 800
B. 900
C. 400.
D. 600.
Bài 6. Thực hiện các phản ứng sau:
(a) Fe + HCl →;
(b) FeCl3 dư + Cu →;
(c) CrO3 + NH3 →;
(d) C + Al2O3 →;
(e) Fe(NO3)2 →;
(f) Cr + HCl →.
Số phản ứng sinh ra đơn chất là
A. 6  
B.
C.
D.
Bài 7. Hòa tan 29,225 gam hỗn hợp X gồm Ba, Al, Al2O3 và Na2O vào H2O thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch Y chứa hai anion. Thêm từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào Y đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dừng lại, lúc này thể tích H2SO4 đã dùng là 150 ml. Nếu cho tiếp H2SO4 đến dư vào Y thì khối lượng kết tủa thu được là 29,125 gam. Sục khí CO2 đến dư vào Y thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 39,4 gam   
B. 40,2 gam 
C. 24,6 gam 
D. 15,6 gam 
Bài 8. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 41,1 gam X gồm Cr2O3, Fe3O4, Al (các chất có số mol bằng nhau) trong môi trường khí trơ, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được hỗn hợp sản phẩm khử Z chỉ gồm N2O và NO có tổng thể tích 2,24 lít (đktc). Tỉ khối của Z so với H2
A. 17,8  
B. 20,6  
C. 18,5   
D. 16,4 
Bài 9. Cho 7,5 gam hỗn hợp rắn gồm Na và Al hòa tan vào H2O, thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất. Sục khí CO2 dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,9   
B. 11,7 
C. 12,3    
D. 17,1 
Bài 10. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ba(NO3)2.
(b) Sục khí NO2 vào dung dịch KOH.
(c) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Na2SiO3.
(d) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(e) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch Al2(SO4)3.
(f) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A. 3  
B.
C.
D. 5
Bài 11. Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, CO2. Số chất tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là
A. 3
B.
C. 1  
D.
Bài 12. Hoà tan hoàn toàn 16,19 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca và Al vào một lượng nước dư thu được dung dịch Y và 10,192 lít khí (đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Z. Cô cạn Z rồi lấy phần rắn thu được nung đến phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 42,09 gam chất rắn trong đó chứa một oxit kim loại. Phần trăm theo khối lượng của Al trong X gần nhất với
A. 25
B. 16
C. 23
D. 27
Bài 13. Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả thu được ghi lại trong bảng sau
Screenshot_21.jpg
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A. Glucozơ, metyl amin, anbumin, axit acrylic.
B. Glucozơ; lysin, anbumin, vinyl fomat.
C. Fructozơ, lysin, Gly-Ala, metyl fomat.
D. Fructozơ, axit glutamic, gly-ala-ala, vinyl fomat.
Bài 14. Hòa tan hết 15,84 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 trong dung dịch chứa 1,08 mol NaHSO4 và 0,32 mol HNO3. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 149,16 gam và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 22. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 13,60 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Al đơn chất có trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 20,0%. 
B. 24,0%.  
C.  27,0%.
D. 17,0%
Bài 15. Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm phenylamoni clorua, alanin và glyxin tác dụng với 300ml dung dịch H2SO4 nồng độ aM thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là
A. 1,0. 
B. 1,5.    
C. 0,5.
D. 2,0. 
Bài 16. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp Na2SO4 và Al2(SO4)3, ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:
72k.png
Khi nBa(OH)2 = x thì kết tủa đạt cực đại. Giá trị của x là
A. 0,20
B. 0,28.
C. 0,25.
D. 0,30.
Bài 17. Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 1 mol glyxin (Gly), 2 mol alanin (Ala), 2 mol valin (Val). Mặt khác nếu thuỷ phân không hoàn toàn X thu được sản phẩm có chứa Ala-Gly và Gly-Val. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 4
B. 8. 
C. 2.
D. 6. 
Bài 18. Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al(NO3)3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 41,618% về khối lượng). Hòa tan hết 20,76 gam X trong dung dịch chứa 0,48 mol H2SO4 và a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 56,28 gam và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, H2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 13,34 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,06.    
B. 0,02.
C. 0,08. 
D. 0,04. 
Bài 19. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho Fe vào dung dịch HCl.
(2) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4.
(3) Cho thanh Mg vào dung dịch Cu(NO3)2.
(4) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Na2CO3.
(5) Đốt Al trong bình đựng khí clo.
Số thí nghiệm có phản ứng xảy ra là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Bài 20. Cho m gam bột Al kim loại vào V lít dung dịch HCl 1M được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, số mol kết tủa và thể tích (lít) của dung dịch NaOH được biểu diễn bằng đồ thị sau.
Screenshot_20.jpg
Giá trị của m và V là
A. 8,1 và 0,95.
B. 8,1 và 0,90.
C. 6,75 và 0,95.
D. 6,75 và 0,90.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang

Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

DMCA.com Protection Status

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin