NaOH
02432 99 98 98 MoonBook.vn Xếp hạng Box iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

NaOH

Tuyển chọn 16031 bài tập về NaOH

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Điện phân dung dịch chứa 11,7 gam NaCl và x gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, m{ng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 25,5 gam. Cho thành Mg (dư) vào dung dịch đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh Mg tăng 9,18 gam và thoát ra 0,56 lít khí NO, cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Giá trị của m là 80,39. 
B. Giá trị của x là 94. 
C. Dung dịch X có chứa NaOH.   
D. Khối lượng Mg phản ứng là 9,84 gam
Bài 2. Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn thu được dung dịch chỉ có NaOH.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuCl2 và HCl có hiện tượng ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có độ cứng lớn nhất là W có thể cắt được thủy tinh.
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
(f) H2S có thể tác dụng được với dung dịch FeSO4.
(g) Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Số phát biểu không đúng là:
A. 5  
B. 4  
C. 3
D.  6 
Bài 3. Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với H2SO4 đặc chỉ có thể thu được ete. Chất Y phản ứng với H2SO4 loãng (dư) thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất T không có đồng phân hình học. 
B. Chất X phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1. 
C. Chất Y có công thức phân tử C4H2O4Na2
D. Chất Z có thể điều chế anđehit fomic. 
Bài 4. Cho hỗn hợp A gồm hai peptit đều mạch hở X, Y (tổng số liên kết peptit trong X và Y là 7) và 2 este của α - amino axit cùng công thức C4H9NO2. Đun nóng 54,67 gam A với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được dung dịch B (chỉ chứa muối của Gly và Ala) và 7,8 gam hai ancol Z. Cô cạn B rồi đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng vừa đủ 2,0325 mol O2, thu được 7,504 lít khí N2 (đktc). Oxi hóa hết Z bằng CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp anđehit T. Cho toàn bộ T tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 64,8 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử lớn hơn trong A là
A. 81,4% 
B. 8,91%  
C. 9,42%  
D. 18,14% 
Bài 5. Cho biết X, Y là hai ancol đơn chức, mạch hở, không no, có một liên kết đôi trong phân tử, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Z là axit no, mạch hở, hai chức, T là este mạch hở tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 18,91 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 17,08 lít O2 (đktc) thu được 10,53 gam H2O. Mặt khác, 18,91 gam E phản ứng được với tối đa 0,11 mol Br2 trong dung dịch. Nếu đun nóng 0,095 mol E với 150 ml dung dịch NaOH 1M thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị lớn nhất của m là?
A. 11,28.
B. 17,76.
C. 9,24.
D. 10,08.
Bài 6. Cho các chất CH3COOH, HCOOCH3 lần lượt tác dụng với: dung dịch NaOH, Na, dung dịch NaHCO3, dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
A.  5
B.
C. 3
D.
Bài 7. Trong các thí nghiệm sau:
(a) Cho SiO2 tác dụng với dung dịch HF.
(b) Cho khí NH3 tác dụng với Cl2.
(c) Cho hơi nước tác dụng với C nung nóng ở nhiệt độ cao.
(d) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch NaF.
(e) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.
(f) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
A.
B. 3  
C. 5  
D.
Bài 8. Hỗn hợp X gồm ba amino axit (chỉ chứa nhóm chức -COOH và -NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mN/mO = 7/8. Để tác dụng vừa đủ với 10,36 gam hỗn hợp X cần 120 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 20,72 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 26,72     
B. 15,28  
C. 24,56    
D. 24,02 
Bài 9. Thủy phân hoàn toàn 12,36 gam este của a-amino axit có công thức phân tử C4H9NO2 trong NaOH dư thì thu được khối lượng muối lớn nhất là
A. 13,44  
B. 13,32   
C. 13,23  
D. 11,64
Bài 10. Cho hỗn hợp Cr và Mg tác dụng hoàn toàn với khí Cl2 dư, đun nóng, thu được chất rắn X. Hòa tan X vào H2O được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được kết tủa là
A. Mg(OH)2 
B. Mg(OH)2 và Cr(OH)  
C. Mg(OH)2 và Cr(OH)3  
D. Cr(OH)3 
Bài 11. Cho các phương trình hóa học:
(1) Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
(2) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
(3) HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
(4) H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
Các phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là
A. (1) và (2) 
B. (2) và (3)   
C. (1) và (3)
D. (3) và (4) 
Bài 12. Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, CO2. Số chất tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là
A. 3
B.
C. 1  
D.
Bài 13. Hỗn hợp E gồm một anken X, este đơn chức Y và este hai chức Z (Y, Z đều mạch hở, este không có nhóm chức nào khác, nX < nY). Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được 185,8 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác m gam E tác dụng với 1,4 lít NaOH 1M (lấy gấp đôi lượng cần thiết), cô cạn dung dịch sau phản ứng được ancol duy nhất G và chất rắn T. Trộn T với CaO rồi nung đến phản ứng hoàn toàn thu được 11,2 lít khí X (đktc). Dẫn G qua bình Na dư thấy khối lượng bình tăng 21,7 gam. Phần trăm theo khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 48.
B. 43.
C. 44 .
D. 45.
Bài 14. Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chỉ chứa 45,8 gam hỗn hợp 2 muối và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối sinh ra cần vừa đủ 36,96 lít O2 (đktc) tạo ra Na2CO3 và hỗn hợp khí và hơi T. Dẫn T qua bình đựng nước vôi trong dư thấy có 125 gam kết tủa xuất hiện đồng thời khối lượng dung dịch giảm 52,9 gam. Thành phần phần trăm của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là
A. 36,96.
B. 40,76.
C. 35,23.
D. 38,86.
Bài 15. E là hỗn hợp gồm triglixerit X và peptit Y mạch hở (tỷ lệ mO : mN trong E là 32 : 7). Cho 0,15 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 450ml dung dịch NaOH 1M thu được 74,4 gam hỗn hợp F gồm 3 muối trong đó muối của axit glutamic và muối của glyxin. Phần trăm khối lượng muối có khối lượng mol lớn nhất trong hỗn hợp F gần nhất với
A. 21.
B. 62.
C. 56.
D. 61.
Bài 16. Chất X có công thức phân tử C10H19O6N. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối và hỗn hợp Z gồm hai ancol. Cho Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hỗn hợp T gồm axit glutamic và một axit cacboxylic không tham gia phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.
B. T không làm mất màu nước brom.
C. Chất X có hai công thức cấu tạo.
D. X và Y có cùng chức hoá học, T là metanol.
Bài 17. X, Y là hai axit cacboxylic đều no, mạch hở (trong đó X đơn chức, Y hai chức); Z là ancol mạch hở; T là este hai chức được tạo bởi Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 14,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T thu được 0,38 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Mặt khác đun nóng 14,86 gam E cần dùng 260ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn chứa 2 muối A và B (MA < MB) có tỉ lệ mol tương ứng x : y; phần hơi chứa ancol Z. Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 3,6 gam; đồng thời thoát ra 1,344 lít H2 (đktc). Tỉ lệ x : y có giá trị là
A. 3,5.
B.  2,0. 
C. 2,5. 
D. 3,2. 
Bài 18. Cho 1 mol chất X (C7H6O3, chứa vòng benzen) tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch, thu được 1 mol muối Y; 1 mol muối Z và 2 mol H2O. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
A. 4.  
B. 3.  
C. 2.   
D. 1. 
Bài 19. Hòa tan hết 15,84 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 trong dung dịch chứa 1,08 mol NaHSO4 và 0,32 mol HNO3. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 149,16 gam và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 22. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 13,60 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Al đơn chất có trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 20,0%. 
B. 24,0%.  
C.  27,0%.
D. 17,0%
Bài 20. Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm phenylamoni clorua, alanin và glyxin tác dụng với 300ml dung dịch H2SO4 nồng độ aM thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là
A. 1,0. 
B. 1,5.    
C. 0,5.
D. 2,0. 

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang

Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

DMCA.com Protection Status

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin