Sóng dừng
02432 99 98 98 MoonBook.vn Xếp hạng Box iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

Sóng dừng

Tuyển chọn 1163 bài tập về Sóng dừng

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Trên một sợi dây có sóng dừng, hai điểm A và B là hai điểm bụng gần nhau nhất. Khoảng cách lớn nhất giữa A và B là 13 cm. Khi tốc độ dao động của A và B bằng nửa tốc độ cực đại của chúng thì khoảng cách giữa A và B bằng 12 cm. Bước sóng trên sợi dây đó bằng
A. 2√69 cm.
B. √69 cm.
C. 2√53 cm.
D. √53 cm.
Bài 2. Một sợi dây đàn hồi căng ngang chiều dài 1,2 m. Khi có sóng dừng trên sợi dây này thì trên dây có 4 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng trên sợi dây bằng
A. 0,4 m.
B. 0,8 m.
C. 0,6 m.
D. 0,2 m.
Bài 3. Một sợi dây đàn hồi AB có chiều dài 15 cm và hai đầu cố định. Khi chưa có sóng thì M và N là hai phần tử trên dây với AM = 1,5 cm và BN = 8,5 cm. Khi tạo ra sóng dừng thì quan sát thấy trên dây có 5 bụng sóng và bề rộng của bụng là 4 cm. Khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M, N xấp xỉ bằng
A. 5 cm.
B. 5,1 cm.
C. 1 cm.
D. 5,8 cm.
Bài 4. Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Ba nút sóng liên tiếp nằm trên một đoạn thẳng dài bằng
A. 2λ.
B. 0,75 λ.
C. 0,5λ.
D. λ.
Bài 5. Một sợi dây đàn hồi PQ dài 90 cm, đầu Q cố định, đầu P dao động với phương trình \({u_P} = 6\cos 20\pi t{\rm{ }}(cm)\) và vuông góc với dây. Sóng dừng ổn định trên dây có 3 bụng sóng, P là một nút sóng. Điểm M trên dây có vị trí cân bằng cách Q \({\rm{10 cm}}\). Phần tử dây tại M dao động với tốc độ cực đại là
A. \({\rm{3,77 m/s}}\).
B. \({\rm{5,33 m/s}}\).
C. \({\rm{6,53 m/s}}\).
D. \({\rm{7,54 m/s}}\).
Bài 6. Trên một sợi dây AB = 80 cm có sóng dừng với hai đầu dây cố định. Trên dây có 5 bó sóng. Hai điểm M; N trên dây cách A là 6 cm và 35 cm . Số điểm luôn dao động với biên độ cực đại trên đoạn MN là
A. 1.
B. 3.
C.  4.
D.
2.

Bài 7. Tạo sóng dừng trên dây với hai đầu cố định sử dụng máy phát dao động thay đổi được tần số dao động. Tăng dần tần số thì thấy rằng khi sóng dừng xuất hiện tương ứng với 1 bó sóng và 9 bó sóng thì tần số thu được tương ứng là f1, f9 thỏa mãn f9 – f1 = 200 Hz. Để trên dây xuất hiện 7 nút sóng (tính cả 2 đầu dây) thì máy phát tần số phải có giá trị là
A. 100 Hz.
B. 125 Hz.
C. 150 Hz.
D. 175 Hz.
Bài 8. Một sợi dây đàn hồi căng ngang, dang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 8 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất mà giữa hai lần li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,3 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. 20,5 cm/s.
B. 13,5 cm/s.
C. 16,8 cm/s.
D. 25,6 cm/s.
Bài 9. Sóng dừng xuất hiện trên dây với tần số f = 5 Hz. Gọi thứ tự các điểm thuốc dây lần lượt là O, M, N, P sao cho O là điểm nút, P là điểm bụng sóng gần O nhất (M, N thuộc đoạn OP). Khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp để giá trị li độ của điểm P bằng biên độ dao động của điểm M, N lần lượt là \(\dfrac{1}{{20}}\) s và \(\dfrac{1}{{15}}\) s. Biết khoảng cách giữa 2 điểm M, N là 0,2 cm. Bước sóng trên dây là
A. 5,6 cm.
B. 4,8 cm.
C. 1,2 cm.
D. 2,4 cm.
Bài 10. Sóng dừng trên dây có tần số f = 20 Hz và truyền đi với tốc độ 1,6 m/s. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai vị trí cân bằng của hai phần tử trên dây cách N lần lượt là 9 cm và 32/3 cm và ở hai bên của N. Tại thời điểm t1 li độ của phần tử tại điểm D là \( - \sqrt 3 \) cm. Xác định li độ của phần tử tại điểm C vào thời điểm \({t_2} = {t_1} + \dfrac{9}{{40}}\) s.
A. \( - \sqrt 2 \) cm.
B. \( - \sqrt 3 \)cm.
C. \(\sqrt 2 \)cm.
D. \(\sqrt 3 \)cm.
Bài 11. Sóng dừng tạo trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài \(\ell \). Người ta thấy trên dây có những điểm dao động cứ cách nhau một khoảng \({\ell _1}\) thì dao động với cùng biên độ bằng 4 cm, và tập hợp những điểm khác cứ cách nhau một khoảng \({\ell _2}\) ( \({\ell _2} > {\ell _1}\) ) thì các điểm đó có cùng biên độ A2. Giá trị của A2
A. \(4\sqrt 2 \) cm.
B. 4 cm.
C. \(2\sqrt 2 \) cm.
D. 2 cm.
Bài 12. Một sợi dây đàn hồi dài 1 m được treo lơ lửng lên một cần rung. Cần có thể rung theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 100 Hz đến 120 Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây 8 m/s. Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần, có thể tạo ra được bao nhiêu lần sóng dừng trên dây?
A. 4 lần.
B. 5 lần.
C. 10 lần.
D. 12 lần.
Bài 13. Một sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào một cần rung, đầu dưới của dây để tự do. Người ta tạo sóng dừng trên dây với tần số bé nhất là f1. Để có sóng dừng trên dây phải tăng tần số tối thiểu đến giá trị f2. Tỉ số \(\dfrac{{{f_2}}}{{{f_1}}}\) là
A. 1,5.
B. 2.
C. 2,5.
D. 3.
Bài 14. Sóng dừng được tạo ra trên dây giữa hai điểm cố định lần lượt với hai tần số gần nhau là 45 Hz và 54 Hz. Muốn trên dây có 3 bó sóng thì tần số kích thích là ?
A. 27 Hz.
B. 36 Hz.
C. 18 Hz.
D. 42 Hz.
Bài 15. Một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định, có sóng dừng trên dây. Khi tần số sóng trên dây là 20 Hz thì trên dây có 3 bụng sóng. Muốn trên dây có 4 bụng sóng thì phải
A. tăng tần số thêm 20/3 Hz.
B. tăng tần số thêm 10 Hz.
C. giảm tần số đi 20/3 Hz.
D. giảm tần số đi 10 Hz.
Bài 16. Sóng dừng xảy ra trên dây AB = 13 cm với đầu B tự do, bước sóng bằng 4 cm thì trên dây có
A. 7 bụng, 6 nút.
B. 6 bụng, 7 nút.
C. 6 bụng, 6 nút.
D. 7 bụng, 7 nút.
Bài 17. Một sợi dây dài 160 cm đầu B cố định. Đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động với tần số 40 Hz. Biết tốc độ truyền sóng v = 32 m/s, đầu A nằm tại một nút sóng dừng. Số nút sóng dừng trên dây là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Bài 18. Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,5 m đầu A cố định, đầu B tự do, dao động với tần số f = 85 Hz. Quan sát sóng dừng trên dây người ta thấy có 9 bụng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. 12 cm/s.
B. 24 m/s.
C. 26 cm/s.
D. 30 m/s.
Bài 19. Trên một sợi dây dài 2,5 m, có sóng dừng được tạo ra, ngoài 2 đầu dây người ta thấy trên dây còn có 4 điểm không dao động. Biết tốc độ truyền sóng trên sợi dây là 45 m/s. Tần số sóng bằng
A. 45 Hz.
B. 60 Hz.
C. 75 Hz.
D. 90 Hz.
Bài 20. Chọn đáp án sai? Đối với ống sáo một đầu kín và một đầu hở tần số họa âm bằng số nguyên lần tần số âm cơ bản.
A. Đối với dây đàn hai đầu cố định tần số họa âm bằng số nguyên lần tần số âm cơ bản.
B. Đối với dây đàn khi xảy ra sóng dừng thì chiều dài của đàn bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
C. Đối với ống sáo một đầu kín và một đầu hở tần số họa âm bằng số nguyên lần tần số âm cơ bản.
D. Đối với ống sáo một đầu kín và một đầu hở sẽ xảy ra sóng dừng trong ống nếu chiều dài ống bằng số bán nguyên lần một phần tư bước sóng.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang

Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

DMCA.com Protection Status

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin