02432 99 98 98 MoonBook.vn Xếp hạng Box iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

Cân bằng di truyền

Tuyển chọn 957 bài tập về Cân bằng di truyền

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Một quần thể có 2 alen là A và a đang cân bằng di truyền, tần số alen A là 0,2. Tỷ lệ kiểu hình lặn trong quần thể là:
A. 0,2.
B. 0,32.
C. 0,04.
D. 0,64
Bài 2. Ở một loài thực vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Một quần thể thuộc loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây thân cao; cho cây thân cao giao phấn với cây thân thấp (P). Xác suất thu được cây thân cao ở F1 là
A. 37,5%.
B. 43,5%.
C. 50%.
D. 62,5%.
Bài 3. Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen (A và a) ta thấy, số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là:
A. 37,5%.
B. 56,25%.
C. 18,75%.
D. 3,75%.
Bài 4. Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen IA, IB và IO quy định. Trong quần thể cân bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm A. Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau. Xác suất để họ sinh con có kiểu hình nhóm máu O là
A. 11,11%.
B. 16,24%.
C. 18,46%.
D. 21,54%.
Bài 5. Ở một loài động vật, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định chân thấp. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 300 con đực mang kiểu gen AA, 100 con cái mang kiểu gen Aa, 150 con cái mang kiểu gen aa. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, lấy ngẫu nhiên 2 cá thể chân cao, xác suất thu được 1 cá thể thuần chủng là:
A. 24/49.
B. 24/121.
C. 12/49.
D. 216/625
Bài 6. Một quần thể của một loài thực vật, xét gen A có 2 alen là A và a; gen B có 3 alen là B1, B2 và B3. Hai gen A và B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Trong quần thể này tần số của A là 0,6; tần số của B1 là 0,2; tần số của B2 là 0,5. Nếu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và trong quần thể có 10000 cá thể thì theo lý thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả gen A và B là:
A. 1976
B. 1808.
C. 1945.
D. 1992.
Bài 7. Bệnh bạch tạng là một bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường gây nên. Ở một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trung bình cứ 10000 người thì có 1 người biểu hiện bệnh này. Tỉ lệ người mang gen gây bệnh nhưng không biểu hiện bệnh trong quần thể là:
A. 0,099.
B. 0,198.
C. 0,0198.
D. 0,011.
Bài 8. Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường. Trong quần thể người đạt trạng thái cân bằng di truyền. Cứ 100 người bình thường , trung bình có 1 người mang gen dị hợp về tính trạng trên. Một cặp vợ chồng không bị bệnh. Xác suất sinh con trai bình thường:
A. 0,49875
B. 0,4999875
C. 0,999975
D. 0,9875
Bài 9. Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng
A. tần số alen A và alen a đều giảm đi.
B. tần số alen A và alen a đều không thay đổi.
C. tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên.
D. tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi.
Bài 10. Cho các quần thể ngẫu phối dưới đây:
(1) 100% Aa.
(2) 25% AA + 50% Aa + 25% aa = 1.
(3) 35% AA + 18% Aa + 47% aa = 1.
(4) 100% AA.
(5) 25% AA + 75% Aa = 1.
Số quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Bài 11. Trong các quần thể dưới đây, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền
Quần thể 1: 0,5AA + 0,5aa = 1
Quần thể 2: 100% Aa.
Quần thể 3: 0,49AA+0,42Aa+0,09aa=1
Quần thể 4: 0,36AA+0,48Aa+0,16aa=1
Quần thể 5: 0,64AA+0,32Aa+0,04aa =1
A. 4
B. 1
C. 3
D. 2
Bài 12. Ở người, tính trạng nhóm máu do một gen có 3 alen quy định. Kiểu gen IAIA hoặc IAIO quy định nhóm máu A; Kiểu gen IBIB hoặc IBIO quy định nhóm máu B; Kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; Kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Một quần thể đang cân bằng di truyền có 32% số nguời mang nhóm máu A; 32% số người mang nhóm máu B; 32% số người mang nhóm máu AB; 4% số người mang nhóm máu O. Theo lí thuyết, người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu chiếm tỉ lệ
A. 18%.
B. 36%.
C. 37,5%.
D. 24%.
Bài 13. Ở một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Xét các quần thể có cấu trúc di truyền sau đây:
(1) 100% cây hoa đỏ.
(2) 100% cây hoa hồng.
(3) 100% cây hoa trắng.
(4) 50% cây hoa đỏ ; 50% cây hoa trắng.
(5) 75% cây hoa đỏ ; 25% cây hoa trắng.
(6) 16% cây hoa đỏ ; 48% cây hoa hồng ; 36% cây hoa trắng.
Trong 6 quần thể nói trên, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 2 quần thể. 
B. 4 quần thể.
C. 3 quần thể. 
D. 1 quần thể.
Bài 14. Một quần thể bò có 10000 con, trong đó số bò có lông trắng, ngắn là 729 con. Số bò có lông vàng (bao gồm cả bò lông vàng, dài và lông vàng, ngắn) trong quần thể là 9100 con. Biết rằng, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định, các gen nằm trên các NST khác nhau và quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Lông vàng, dài là các tính trạng trội. Số lượng bò có màu lông vàng, dài theo lí thuyết là
A. 171 con.
B. 1729 con.
C. 9100 con.
D. 7371 con.
Bài 15. Thế hệ xuất phát của một quần thể có 100% cá thể đực mang kiểu gen AA; 60% số cá thể cái mang kiểu gen Aa, 40% cá thể cái mang kiểu gen aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi quần thể đạt cân bằng di truyền, tần số alen A = 0,65.
II. F1 có tỉ lệ kiểu gen AA = 0,3.
III. Ở F2, tỉ lệ kiểu gen aa = 0,1225.
IV. Ở F3, tỉ lệ kiểu gen aa = 0,1225.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 16. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tỉ lệ kiểu gen Aa = 18%.
II. Tỉ lệ kiểu gen aa = 81%.
III. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp bằng 18 lần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội.
IV. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn bằng 81 lần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 17. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm 16%. Tần số alen A của quần thể là:
A. 0,16.
B. 0,4.
C. 0,6.
D. 0,5.
Bài 18. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,2. Cấu trúc di truyền của quần thể là:
A. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.
B. 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa.
C. 0,04AA : 0,48Aa : 0,48aa.
D. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
Bài 19. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,6. Tỉ lệ kiểu gen Aa là bao nhiêu?
A. 0,48.
B. 0,16.
C. 0,32.
D. 0,36.
Bài 20. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,2 và alen a la 0,8. Kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 0,68.
B. 0,32.
C. 0,16.
D. 0,48.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang

Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

DMCA.com Protection Status

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin