02432 99 98 98 MoonBook.vn Xếp hạng Box iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

đa bội

Tuyển chọn 1293 bài tập về đa bội

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi lôcut của gen trên NST
A. Đột biến gen và đột biến lệch bội.
B. Đột biến đa bội hóa và đột biến lệch bội.
C. Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn
D. Đột biến lệch bội và đột biến đảo đoạn.
Bài 2. Một loài có 9 nhóm gen liên kết. Giả sử có 5 thể đột biến có số lượng NST như bảng sau đây: 
c16.png
Có bao nhiêu trường hợp thuộc thể đa bội chẵn?
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Bài 3. Hai loài cải bắp và cải củ đều có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18, khi cho lai hai loài này với nhau người ta có thể thu được con lai nhưng con lai thường bất thụ. Người ta có thể thu được con lai hữu thụ bằng những cách nào sau đây?
(1) Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi xử lí cônsisin để tạo tế bào dị đa bội, sau đó nuôi cấy các tế bào này rồi cho chúng tái sinh thành các cây dị đa bội.
(2) Sử dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần để dung hợp hai tế bào sinh dưỡng của hai loài này với nhau và nuôi chúng thành cây dị đa bội hoàn chỉnh.
(3) Gây đột biến tạo ra giao tử lưỡng bội từ cây đơn bội rồi cho hạt phấn lưỡng bội của loài này kết hợp với noãn lưỡng bội của loài kia tạo ra hợp tử dị đa bội phát triển thành cây.
(4) Sử dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần để dung hợp hạt phấn và noãn của hai loài này với nhau, sau đó dùng tia tử ngoại (UV) để gây đột biến đa bội tạo thành tế bào dị đa bội rồi cho phát triển thành cây.
A. (2), (3), (4).
B. (1), (3), (4). 
C. (1), (2), (3).
D. (1), (2), (4).
Bài 4. Trong các phương pháp dưới đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra thể song nhị bội?
(1) Dung hợp tế bào trần (2) Lai khác dòng đơn
(3) Lai xa kèm đa bội hóa (4) Chuyển gen nhờ plasmit
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Bài 5. Lấy hạt phấn của loài A (2n = 18) thụ phấn cho loài B (2n = 26), người ta thu được một số cây lai. Có một số nhận định về các cây lai này như sau:
(1) không thể trở thành loài mới vì cây lai không sinh sản hữu tính.
(2) có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng.
(3) có khả năng hình thành loài mới thông qua sinh sản hữu tính.
(4) có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Bài 6. Hai loài cải bắp và cải củ đều có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18. Khi lấy hạt phấn của cây cải bắp thụ phấn cho cây cải củ, tạo ra đời F1 nhưng bị bất thụ. Có bao nhiêu phương pháp sau đây có thể thu được con lai hữu thụ?
(1) Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi xử lí cônsixin để tạo tế bào dị đa bội, sau đó nuôi cấy các tế bào này rồi cho chúng tái sinh thành các cây dị đa bội.
(2) Sử dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần để dung hợp hai tế bào sinh dưỡng của hai loài này với nhau và nuôi chúng thành cây dị đa bội hoàn chỉnh.
(3) Gây đột biến tạo ra giao tử lưỡng bội từ cây đơn bội rồi cho hạt phấn lưỡng bội của loài này kết hợp với noãn lưỡng bội của loài kia tạo ra hợp tử dị đa bội phát triển thành cây.
(4) Sử dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần để dung hợp hạt phấn và noãn của hai loài này với nhau, tạo ra tế bào lai. Nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng phù hợp để phát triển thành cây.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Bài 7. Hai phương pháp nào sau đây sẽ tạo ra được giống mới mang bộ NST lưỡng bội của hai loài.
A. Gây đột biến bằng 5BU và gây đột biến bằng acridin.
B. Gây đột biến bằng tia phóng xạ và gây đột biến bằng cônsisin.
C. Lai xa kèm theo đa bội hoá và dung hợp tế bào trần.
D. Lai xa kèm theo đa bội hóa và dùng kĩ thuật chuyển gen.
Bài 8. Xét các phương pháp sau đây:
(1) Cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ, kết hợp với chọn lọc.
(2) Cho 2 cá thể không thuần chủng của 2 loài lai với nhau được F1, tứ bội hoá F1 thành thể dị đa bội.
(3) Cho 2 cá thể không thuần chủng của cùng 1 loài lai với nhau được F1, tứ bội hoá F1 thành thể tứ bội.
(4) Dùng cônsesin tác động lên giảm phân 1 tạo giao tử lưỡng bội, 2 giao tử lưỡng bội thụ tinh tạo ra hợp tử tứ bội.
Có bao nhiêu phương pháp luôn tạo được cá thể thuần chủng?
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Bài 9. Những đặc điểm nào sau đây của thể song nhị bội?
I.Có sự kết hợp bộ NST của hai loài khác nhau.
II. Thường bất thụ.
III. Thường gặp ở cả động, thực vật.
IV.Được hình thành nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa.
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Bài 10. Trong các đặc điểm sau, thể đột biến dị đa bội có bao nhiêu đặc điểm?
I. Bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đồng.
II. Tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.
III. Không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).
IV. Hàm lượng ADN ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 11. Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể đa bội?
I. AaaBbbDddEee. II.AaBbdEe. III.AaBbDddEe.
IV.AaBbDdEee. V.AaBbDde. VI.AaaBbDdEe.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Bài 12. Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Lai tế bào sinh dưỡng của hai loài thực vật khác nhau có thể tạo ra hợp tử dạng thể dị đa bội.
B. Loài cỏ chăn nuôi spartina ở Anh (2n = 120) có nguồn gốc từ phép lai tự nhiên giữa loài cỏ gốc châu Âu (2n = 50) và loài cỏ gốc châu Mĩ (2n = 70) là một dạng dị đa bội.
C. Trong tế bào sinh dưỡng của thể dị đa bội tất cả các cặp NST đều chứa 3 chiếc.
D. Ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, NST nhân đôi nhưng không phân li sẽ có thể tạo ra thể dị đa bội.
Bài 13. Khi nói về thể dị đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.
II. Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
III. Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
IV. Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 14. Khi nói về đột biến số lượng NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến số lượng NST gồm các dạng mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn và đảo đoạn.
II. Trong tế bào sinh dưỡng thể một nhiễm có một cặp NST nào đó chỉ chứa một chiếc.
III. Ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử nếu NST nhân đôi nhưng không phân li có thể sẽ tạo ra thể tự đa bội.
IV. Cơ thể 4n là kết quả của sự kết hợp giữa giao tử cái 2n và giao tử đực 2n.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 15. Khi nói về đột biến đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến dạng tứ bội vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
II. Trong tế bào sinh dưỡng thể tứ bội, NST tồn tại thành từng nhóm bốn chiếc.
III. Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra cơ thể lai dạng dị đa bội.
IV. Để gây đột biến đa bội có hiệu quả, thường người ta xử lí tác nhân đột biến vào pha G2 của quá trình phân bào.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 16. Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).
B. Thể tam bội có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng đơn bội.
C. Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó.
D. Trong tự nhiên, cả thực vật và động vật đều có thể đột biến tứ bội với tỉ lệ như nhau.
Bài 17. Những dạng đột biến nào sau đây có thểlàm thay đổi khả năng hoạt động của gen trên NST.
A. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ và đột biến lệch bội.
B. Đột biến mất đoạn và đột biến đa bội.
C. Đột biến đảo đoạn và đột biến chuyển đoạn.
D. Đột biến lặp đoạn và đột biến mất đoạn NST.
Bài 18. Loại cá thể tứ bội có kiểu gen BBbb được xuất hiện do sự chi phối của cơ chế nào sau đây?
1. Tự đa bội.
2. Dị đa bội.
3. Loại giao tử bất thường Bb gặp nhau qua thụ tinh.
4. Loại giao tử bất thường BB thụ tinh với bb.
5. Lai hữu tính giữa các cấy tứ bội trong quần thể.
Số đáp án đúng là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 19. Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lai xa kèm theo đa bội hóa là phương thức hình thành loài gặp chủ yếu ở thực vật.
II. Thể tam bội không thể tạo thành loài mới do con lai bất thụ.
III. Thể đa bội thường được ứng dụng để tạo giống cây trồng nhằm thu hoạch hạt.
IV. Đa bội có thể gặp ở động vật và thực vật.
V. Thể tam bội có thể tạo ra khi lai giữa thể lưỡng bội và tứ bội.
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Bài 20. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể có các phát biểu sau: 1. Đột biến đa bội có hai dạng là đột biến đa bội chẵn và đột biến đa bội lẻ. 2. Hội chứng claiphento, hội chứng 3X (siêu nữ) đều do đột biến dị đa bội gây ra.
3. Đột biến số lượng NST có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tính.
4. Hiện tượng lai xa kèm theo đa bội hoa có vai trò rất quan trọng trong quá tình tiến hóa hình thành loài mới đặc biệt là ở thực vật bậc cao.
5. Cơ thể tự đa bội có kích thước tế bào, phát triển, chống chịu và sức sinh sản thường tốt hơn so với cơ thể bình thường.
6. Hiện tượng đa bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang

Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

DMCA.com Protection Status

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin