giao thoa ánh sáng
02432 99 98 98 MoonBook.vn Xếp hạng Box iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

giao thoa ánh sáng

Tuyển chọn 1603 bài tập về giao thoa ánh sáng

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1,5 m, khe S được chiếu bởi chùm sáng gồm hai bức xạ Hα và Hδ phát ra từ một khối khí hiđrô. Giả sử bước sóng các bức xạ này được tính theo mẫu nguyên tử Bo, năng lượng của nguyên tử H ở các trạng thái dừng thứ n là . Cho biết h = 6,625.10-34 Js và c = 3.108 m/s. Màn quan sát rộng 4 cm. Số vân sáng trên màn là
A. 50.
B. 51.
C. 48.
D. 49.
Bài 2. Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, khoảng cách từ hai khe tới màn là 1 m. Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,5 μm và λ2 = 0,75 μm. Tại M là vân sáng bậc 3 của bức xạ λ1 và tại N là vân sáng bậc 6 của bức xạ λ2. Số vân sáng trong khoảng giữa M và N là
A. 8.
B. 9.
C. 7.
D. 6.
Bài 3. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng được chiếu bằng một nguồn sáng hỗn hợp gồm 3 thành phần đơn sắc gồm đỏ, lục và lam. Trên màn quan sát, các vạch sáng có tất cả bao nhiêu màu?
A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 7.
Bài 4. Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe lần lượt được chiếu bằng các ánh sáng đơn sắc đỏ, lam, tím và đo được khoảng vân tương ứng là iđỏ, ilam, itím. Kết luận nào sau đây đúng?
A. iđỏ> ilam> itím.
B. ilam> iđỏ> itím.
C. iđỏ> itím>ilam.
D. itím>ilam>iđỏ.
Bài 5. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng \({\lambda _1}\) và \({\lambda _2}\) tạo ra các khoảng vân lần lượt là \({i_1} = 0,48{\rm{ }}mm\)và \({i_2} = 0,672{\rm{ }}mm.\) Trong khoảng 3 vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm thì số vân sáng đơn sắc quan sát được là
A. 10.
B. 20.
C. 24.
D. 12.
Bài 6. Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe S1, S2 là 0,5 mm. Màn E đặt sau hai khe S1S2 và song song với S1S2 cách S1S2 là 1,5 m. Ánh sáng thí nghiệm có dải bước sóng 0,41 μm ≤ λ ≤ 0,62 μm, Tại M trên màn E cách vân sáng trắng 1,1 cm, bức xạ cho vân sáng với bước sóng ngắn nhất gần giá trị nào nhất sau đây
A.  0,52 μm.
B. 0,42 μm.
C. 0,45 μm.
D. 0,61 μm.
Bài 7. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc. Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,2 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 0,9 m. Quan sát được hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
A. 0,50.10-6 m
B. 0,55.10-6 m
C. 0,45.10-6 m
D. 0,60.10-6 m
Bài 8. Trong thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng, chiếu vào hai khe một chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,45 µm và đánh dấu vị trí các vân sáng trên màn. Thay ánh sáng đó bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 = 0,72 µm và đánh dấu vị trí các vân tối trên màn thì thấy có những vị trí đánh dấu trùng nhau giữa hai lần. Tại vị trí đánh dấu trùng nhau lần thứ 2 kể từ vân trung tâm, thì bức xạ λ1 cho vân sáng
A. bậc 8.
B. bậc 24.
C. bậc 16.
D. bậc 12.
Bài 9. Trong thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bởi một chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 480 nm. Khoảng vân đo được trên màn là 0,48 mm. Vân sáng bậc 3 có hiệu khoảng cách đến hai khe sáng là
A. 0,96 mm.
B. 960 nm.
C. 1,44 mm.
D. 1440 nm.
Bài 10. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, hai khe sáng được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng (0,38 μm ≤ λ ≤ 0,76 μm). Khoảng cách giữa hai khe là 0,3 mm khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn hứng ảnh là 90 cm. Điểm M cách vân trung tâm 0,6 cm bức xạ cho vân sáng có bước sóng ngắn nhất bằng
A. 0,4 μm.
B. 0,5 μm.
C. 0,38 μm.
D. 0,6 μm.
Bài 11. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng bằng hai bức xạ đơn sắc đỏ 690 nm và lục 510 nm. Trên màn ta quan sát giữa hai vân sáng có màu cùng màu với vân sáng trung tâm ta quan sát được số vân sáng đơn sắc là
A. 37. 37.
B. 38.
C. 39.
D. 40.
Bài 12. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Yâng, khoảng cách giữa hai khe là 0,1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1 m. Nguồn sáng S phát ánh sáng có bước sóng từ 500 nm. Tại điểm M là vân sáng gần nhất cách vân sáng trung tâm là
A. 0,5 mm.
B. 5 mm.
C. 0,25 m.
D. 10 mm.
Bài 13. Vai trò của lăng kính trong máy quang phổ dùng lăng kính là
A. giao thoa ánh sáng.
B. khúc xạ ánh sáng.
C. tán sắc ánh sáng.
D. phản xạ ánh sáng.
Bài 14. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, trên màn quan sát vân sáng là những vị trí mà hai sóng ánh sáng tại đó
A. lệch pha 0,25π.
B. cùng pha.
C. ngược pha.
D. vuông pha.
Bài 15. Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 2m. hai khe được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,6 µm. trên màn quan sát được hình ảnh giao thoa. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc một là
A. 4,8 mm.
B. 9,6 mm.
C. 19,2 mm.
D. 2,4 mm.
Bài 16. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn sáng phát bức xạ đơn sắc có bước sóng thì khoảng vân giao thoa trên màn là i. Hệ thức nào sau đây là đúng?
A. \(i = \dfrac{{\lambda a}}{D}\)
B. \(i = \dfrac{{aD}}{\lambda }\)
C. \(\lambda  = \dfrac{i}{{aD}}\)
D. \(\lambda  = \dfrac{{ia}}{D}\)
Bài 17. Thuyết lượng tử ánh sáng không được dùng để giải thích
A. hiện tượng quang điện.
B. hiện tượng quang – phát quang.
C. hiện tượng giao thoa ánh sáng.
D. nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.
Bài 18. Thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc của Young được thực hiện lần lượt trong không khí và trong chất lỏng có chiết suất n. Kết quả cho thấy vị trí vân sáng bậc 5 khi thực hiện trong không khí trùng với vị trí vân sáng bậc 8 khi cho cả hệ thống trong chất lỏng. Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Einstein thì năng lượng phôtôn của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm trên khi ở trong chất lỏng sẽ
A. tăng lên 1,6 lần so với khi ở trong không khí.
B. giảm đi 1,6 lần so với khi ở trong không khí.
C. không thay đổi so với khi ở trong không khí.
D. thay đổi tùy thuộc vào chiết suất của chất lỏng.
Bài 19. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1. Trên màn quan sát, trên đoạn thẳng MN vuông góc với hệ vân giao thoa có 10 vân sáng trong đó có M và N là vị trí của hai vân tối. Thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng\({\lambda _2} = \dfrac{{5{\lambda _1}}}{7}\) thì tại M là vị trí của một vân tối giao thoa, số vân tối trên đoạn MN lúc này là
A. 14.
B. 13.
C. 16.
D. 15.
Bài 20. Điều khẳng định nào sau đây là sai khi nói về bản chất của ánh sáng?
A. Ánh sáng thể hiện tính chất sóng qua hiện tượng giao thoa ánh sáng.
B. Ánh sáng thể hiện tính chất hạt qua hiện tượng quang phát quang.
C. Ánh sáng có tần số càng cao thì tính chất sóng của ánh sáng càng rõ nét.
D. Ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì tính chất hạt của ánh sáng càng rõ nét.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang

Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

DMCA.com Protection Status

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin