02432 99 98 98 MoonBook.vn iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

hạt tải điện

Tuyển chọn 71 bài tập về hạt tải điện

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Bình thường một khối bán dẫn có \({10^{10}}\)hạt tải điện. Chiếu tức thời vào khối bán dẫn đó một chùm sáng hồng ngoại có bước sóng \(\lambda = 993,75nm\)có năng lượng \(1,{5.10^{ - 7}}J\) thì số lượng hạt tải điện trong khối bán dẫn là \({3.10^{10}}\). Biết \(h = 6,{625.10^{ - 34}}J.s;\) \(c = {3.10^8}{\rm{m/s}}\). Tỉ số giữa số phôtôn gây ra hiện tượng quang dẫn và số phôtôn chiếu tới bán dẫn là
A. \(\dfrac{1}{{75}}\).
B. \(\dfrac{2}{{75}}\).
C. \(\dfrac{4}{{75}}\).
D. \(\dfrac{1}{{25}}\).
Bài 2. Các hạt tải điện của chất khí là
A. các ion âm, electron.
B. các ion dương, ion âm và các electron.
C. electron.
D. các ion dương, electron.
Bài 3. Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực của chất khí hình thành do
A. phân tử khí bị điện trường mạnh làm ion hóa.
B. quá trình nhân số hạt tải điện kiểu thác lũ trong chất khí.
C. chất khí bị tác dụng của các tác nhân ion hóa.
D. catôt bị nung nóng phát ra electron.
Bài 4. Hạt tải điện trong kim loại là
A. ion dương.
B. electron tự do.
C. ion âm.
D. ion âm và ion dương.
Bài 5. Hạt tải điện trong kim loại là
A. electron tự do.
B. ion dương .
C. ion dương và electron tự do.
D. ion âm.
Bài 6. Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất điện phân là
A. do sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai điện cực.
B. do sự phân li của các chất tan trong dung môi.
C. do sự trao đổi electron với các điện cực.
D. do nhiệt độ của bình điện phân giảm khi có dòng điện chạy qua.
Bài 7. Hạt tải điện trong kim loại là
A. electron và ion dương.
B. ion dương và ion âm.
C. electron.
D. electron, ion dương và ion âm.
Bài 8. Câu nào dưới đây về phân loại chất bán dẫn là không đúng?
A. Bán dẫn hoàn toàn tinh khiết là bán dẫn trong đó mật độ electron bằng mật độ lỗ trống.
B. Bán dẫn tạp chất la bán dẫn trong đó các hạt tải điện chủ yếu được tạo bởi các nguyên tử tạp chất.
C. Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mật độ lỗ trống.
D. Bán dẫn loại p là bán dẫn trong đó mật độ electron tự do nhỏ hơn rất nhiều mật độ lỗ trống.
Bài 9. Câu nào dưới đây nói về phân loại chất bán dẫn là không đúng?
A. Bán dẫn hoàn toàn tinh khiết là bán dẫn trong đó mật độ electron bằng mật độ lỗ trống.
B. Bán dẫn tạp chất là bán dẫn trong đó các hạt tải điện chủ yếu được tạo bởi các nguyên tử tạp chất.
C. Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mật độ electron.
D. bán dẫn loại p là bán dẫn trong đó mật độ electron tự do nhỏ hơn rất nhiều mật độ lỗ trống.
Bài 10. Khi pha tạp chất Bo ( có 3 electron hóa trị ) vào Silic ( có 4 electron hóa trị ) ta được chất bán dẫn loại p, trong khối chất này
A. chỉ có một loại hạt tải điện là lỗ trống.
B. chỉ có một loại hạt tải điện là electron dẫn.
C. có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống với mật độ electron lớn hơn gấp nhiều lần mật độ lỗ trống.
D. có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống với mật độ lỗ trống lớn hơn nhiều lần mật độ electron.
Bài 11. Hạt tải điện nào vừa có trong kim loại, vừa có trong chất khí ?
A. ion dương.
B. ion âm.
C. electron tự do.
D. lỗ trống.
Bài 12. Câu nào sau đây là sai ?
A. Dòng điện là dòng các êlectrôn tự do hoặc ion âm và iôn dương dịch chuyển có hướng  
B. Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện
C. Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các ion dương
D. Trong các dây dẫn kim loại ,chiều dòng điện ngược chiều với chiều chuyển động của các êlectron tự do
Bài 13. Chọn câu trả lời SAI .
A. Cặp nhiệt điện gồm 2 dây dẫn khác bản chất hàn nối với nhau thành mạch kín, hai mối hàn ở hai nhiệt độ khác nhau
B. Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của các hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không đồng nhất
C. Suất điện động nhiệt điện   tỉ lệ nghịch với hiệu nhiệt độ ( T1 – T2 ) giữa hai mối hàn của cặp nhiệt điện
D. Suất điện động nhiệt điện tỉ lệ với hiệu nhiệt độ ( T1 – T2 ) giữa hai mối hàn của cặp nhiệt điện
Bài 14. Câu nào dưới đây nói về phân loại chất bán dẫn là không đúng?
A. bán dẫn hoàn toàn tinh khiết là bán dẫn trong đó mật độ electron bằng mật độ lỗ trống.
B. Bán dẫn tạp chất là bán dẫn trong đó có các hạt tải điện chủ yếu được tạo bởi các nguyên tử tạp chất.
C. Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mật độ electron.
D. Bán dẫn loại p là bán dẫn trong đó mật độ electron tự do nhỏ hơn rất nhiều mật độ lỗ trống.
Bài 15. Câu nào dưới đây nói về phân loại chất bán dẫn là không đúng?
A. Bán dẫn hoàn toàn tinh khiết là bán dẫn trong đó  mật độ electron bằng mật độ lỗ trống.
B. Bán dẫn tạp chất là bán dẫn trong đó các hạt tải điện chủ yếu được tạo bởi các nguyên tử tạp chất.
C. Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mật độ electron.
D. Bán dẫn loại p là bán dẫn trong đó mật độ electron tụ do nhỏ hơn rất nhiều mật độ lỗ trống.
Bài 16. Chọn câu đúng?
A. Electron tự do và lỗ trống đều chuyển động ngược chiều điện trường.
B. Electron tự do và lỗ trống đều mang điện tích âm.
C. Mật độ các hạt tải điện phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, mức độ chiếu sáng.
D. Độ linh động của các hạt tải điện hầu như không thay đổi khi nhiệt độ tăng.
Bài 17. Câu nào dưới đây nói về phân loại chất bán dẫn là không đúng?
A. Bán dẫn hoàn toàn tinh khiết là bán dẫn trong đó mật độ electron bằng mật độ lỗ trống.
B. Bán dẫn tạp chất trong đó các hạt tải điện chủ yếu được tạo bởi các nguyên tử tạp chất.
C. Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mật độ electron.
D. Bán dẫn loại p là bán dẫn trong đó mật độ electron tự do nhỏ hơn rất nhiều mật độ lỗ trống.
Bài 18. Đối với dòng điện trong chân không, khi catot bị nung nóng đồng thời hiệu điện thế giữa hai đầu anot và catot của bằng 0 thì
A. Giữa anot và catot không có các hạt tải điện.
B. Có các hạt tải điện là electron, ion dương và ion âm.
C. Cường độ dòng điện chạy chạy mạch bằng 0.
D. Cường độ dòng điện chạy chạy mạch khác 0.
Bài 19. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Hạt tải điện trong chất khí chỉ có các ion dương và ion âm.
B. Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm.
C. Hạt tải điện cơ bản trong chất khí electron, ion dương và ion âm.
D. Cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Bài 20. Cường độ dòng điện bão hòa trong chân không tăng khi nhiệt độ catot tăng là do:
A. Số hạt tải điện do bị ion hóa tăng lên.
B. Sức cản của môi trường lên các hạt tải điện giảm đi.
C. Số electron bật ra khỏi catot nhiều hơn.
D. Số electron bật ra khỏi catot trong một giây tăng lên.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin