02432 99 98 98 MoonBook.vn iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

K2O

Tuyển chọn 288 bài tập về K2O

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Khi nhiệt phân hỗn hợp chất rắn sau: (NH4)2CO3, KHCO3, Mg(HCO3)2, FeCO3 đến khối lượng không đổi trong môi trường không có không khí thì sản phẩm rắn gồm
A. FeO, MgO, K2CO3.  
B. Fe2O3, MgO, K2O. 
C. Fe2O3, MgO, K2CO3.
D. FeO, MgCO3, K2CO3
Bài 2. Cho các phát biểu sau:
(a) Nhúng thanh Al vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(b) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí Cl2 ở anot.
(c) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và MgO đun nóng, thu được Al và Mg.
(d) Để đánh giá độ dinh dưỡng phân lân người ta dùng phần trăm khối lượng K2O.
(e) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(f) Axit HNO3 được điều chế bằng cách cho NaNO3 rắn tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
(g) Hỗn hợp gồm Cu và FeCl3 có tỉ lệ mol 1 : 1 tan hết trong dung dịch HCl loãng, dư.
Số phát biểu đúng là
A. 6. 
B.  4.  
C. 5.  
D. 3. 
Bài 3. Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 8% khối lượng hỗn hợp) vào lượng nước dư thu được dung dịch Y và 1,792 lít H2 (đktc). Dung dịch Y hoà tan tối đa 8,64 gam Al. Giá trị của m là
A. 17,2.
B. 16,0.
C. 18,0.
D. 15,8.
Bài 4. Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit:
A. MgO.
B. BaO.
C. K2O.
D. Fe2O3.
Bài 5. Hai oxit nào sau đây bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao?
A. ZnO và K2O.
B. Fe2O3 và MgO.
C. FeO và CuO.
D.
Al2O3 và ZnO.

Bài 6. Để điều chế kim loại X, người ta tiến hành khử oxit X bằng khí CO (dư) theo sơ đồ dưới đây:
50h.png
Oxit X là chất nào trong các chất sau:
A. Al2O3
B. K2O
C. CuO
D. CaO
Bài 7. Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là
A. Al(OH)3.
B. K2CO3.
C. BaCO3.
D. Fe(OH)3.
Bài 8. Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là
A. Fe(OH)3.
B. Al(OH)3.
C. BaCO3.
D. K2CO3.
Bài 9. Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 , K và K2O ( trong đó nguyên tố O chiếm 20,036% về khối lượng).Hòa tan hoàn toàn 55,9 gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Y và 10,08 lit H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Y. Thấy đồ thị biểu diễn số mol kết tủa thu được với số mol HCl như sau:
39hj.png
Giá trị của x là:
A. 0,3.
B. 0,2.
C. 0,25 .
D. 2,5 .
Bài 10. Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3 và BaCl2 có số mol bằng nhau. Cho X vào nước dư, đun nóng, dung dịch thu được chứa chất tan là
A. KCl và BaCl2.
B. KCl và KOH.
C. KCl, KHCO3 và BaCl2.
D. KCl.
Bài 11. Hòa tan hết m gam gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO ( trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào H2O thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 11,5.
B. 18,6.
C. 15,2.
D. 12,8.
Bài 12. Cho các phát biểu sau:
(1) Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho dưới dạng P2O5.
(2) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo phần trăm khối lượng của K2O.
(3) Phân amophot có thành phần hóa học chính là (NH4)2HPO4 và KNO3.
(4) Phân ure là loại phân đạm tốt nhất, được điều chế từ amoniac và CO2 ở điều kiện thích hợp .
(5) Thành phần hóa học chính của phân supehotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(6) Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng loại phân kali.
(7) Không nên bón phân đạm amoni cho đất chua.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Bài 13. Tiến hành phản ứng theo sơ đồ hình vẽ
638382[de].png
Oxit X là
A. K2O.
B. MgO.
C. CuO.
D. Al2O3.
Bài 14. Hòa tan hoàn toàn 20,48 gam hỗn hợp gồm K, K2O, Al và Al2O3 vào H2O (dư), thu được dung dịch X và 0,18 mol khí H2. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, lượng kết tủa Al(OH)3 (a mol) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị sau:
h5.png
Biết g.png Giá trị của V là
A. 280.
B. 200.
C. 340.
D. 260.
Bài 15. Dãy các chất đều phản ứng với nước là
A. NaOH, Na2O
B. K2O, Na
C. NaOH, K
D. KOH, K2O
Bài 16. Nước ta có nguồn quặng boxit trữ lượng lớn ở Tây Nguyên đang được khai thác để sản xuất nhôm. Thành phần hóa học chủ yếu của quặng boxit là
A. Al2O3.2SiO2.2H2O.
B. Al2O3.2H2O.
C. K2O.Al2O3.6SiO2.
D. 3NaF.AlF3.
Bài 17. Khi đun nóng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy, KNO3 bị phân hủy thành các sản phẩm là
A. K2O, NO2, O2.
B. KNO2, O2.
C. K, NO2, O2.
D. K2O, NO2.
Bài 18. Độ dinh dưỡng của phân kali được tính bằng phần trăm khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong thành phần phân bón.
Một loại phân kali chứa a% KCl về khối lượng (còn lại là các tạp chất không chứa kali) có độ dinh dưỡng là 55%. Giá trị của a là
A. 95,4.
B. 65,8.
C. 87,2.
D. 88,6.
Bài 19. Độ dinh dưỡng của phân kali được tính bằng phần trăm khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong thành phần phân bón.
Một loại phân kali có chứa 85% KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali). Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là
A. 53,6%.
B. 55,6%.
C. 57,8%.
D. 48,3%.
Bài 20. Tất cả các muối nitrat đều kém bền nhiệt, trong đó các muối nitrat của kim loại mạnh như KNO3 bị phân hủy tạo ra các sản phẩm là
A. KNO2, O2.
B. K2O, NO2, O2.
C. K, NO2, O2.
D. K2O, NO2.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin