02432 99 98 98 MoonBook.vn iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

khối lượng riêng

Tuyển chọn 559 bài tập về khối lượng riêng

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Cần điều chế 1 lít ancol etylic 46° (khối lượng riêng của etylic nguyên nhất là 0,8 gam/ml) từ tinh bột. Biết hiệu suất quá trình thủy phân và lên men đều là 80%. Khối lượng gạo chứa 90% tinh bột cần dùng là
A. 1,8 kg     
B. 0,9 kg
C. 2,25 kg  
D. 1,125 kg 
Bài 2. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là:
A. Hg.
B. Cs.
C. Al.
D. Li.
Bài 3. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit nitric 95% (có khối lượng riêng 1,52 g/mL) cần để sản xuất 44,55 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất phản ứng 85%) là
A. 36,508 lít.
B. 31,128 lít.
C. 27,486 lít.
D. 23,098 lít.
Bài 4. Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Li là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất;
(2) Cr có độ cứng lớn nhất trong các kim loại;
(3) Kim loại kiềm là các kim loại nặng;
(4) Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất;
(5) Fe, Zn, Cu là các kim loại nặng;
(6) Os là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Bài 5. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất, là vật liệu quan trọng trong việc sản xuất anot của pin điện là:
A. Hg
B. Cs
C. Al
D. Li
Bài 6. Từ m kg gạo (chứa 75% khối lượng tinh bột) thực hiện quá trình lên men rượu với hiệu suất chung là 80%, thu được 10 lít rượu 46o. Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/mL. Giá trị của m là
A. 3,600.
B. 10,800.
C. 6,912.
D. 8,100.
Bài 7. Thủy tinh hữu cơ plexiglas có khối lượng riêng nhỏ hơn thủy tinh vô cơ (thủy tinh silicat) dễ pha màu và dễ tạo dáng ở nhiệt độ cao.
Polime dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ plexiglas có cấu trúc như sau:

Một đoạn mạch polime trên có phân tử khối là 840000 chứa bao nhiêu mắt xích?
A. 6000.
B. 8400.
C. 4200.
D. 12000.
Bài 8. Lên men 40 kg nước ép quả nho với hiệu suất 90%, thu được 36,8 lít rượu vang 10o. Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/mL.
Giả thiết trong nước ép quả nho chỉ chứa một loại cacbohiđrat duy nhất là glucozơ với nồng độ a%. Giá trị của a là
A. 12.
B. 16.
C. 14.
D. 18.
Bài 9. Tiến hành lên men 14,4 kg dung dịch glucozơ nồng độ a%, thu được 13,8 lít dung dịch ancol etylic 12o. Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/mL và hiệu suất toàn bộ quá trình lên men là 90%. Giá trị của a là
A. 24.
B. 16.
C. 20.
D. 18.
Bài 10. Kim loại có khả năng dẫn nhiệt tốt nhất và kim loại có khối lượng riêng cao nhất lần lượt là
A. Ag và W.
B. Au và Os.
C. Ag và Os.
D. Au và W.
Bài 11. Dùng m kg tinh bột để điều chế 2 lít dung dịch ancol etylic 46° (khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 gam/mL). Biết hiệu suất cả quá trình là 80%. Giá trị của m là
A. 3,60
B. 1,44
C. 2,88
D. 1,62
Bài 12. Trong thực tế người ta thường nấu rượu (ancol etylic) từ gạo (chứa 81% tinh bột). Tinh bột chuyển hóa thành ancol etylic qua 2 giai đoạn: Tinh bột → Glucozơ → Ancol. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. Thể tích ancol etylic 46o thu được từ 10 kg gạo là
A. 6 lít.
B. 8 lít.
C. 10 lít.
D. 4 lít.
Bài 13. Những tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi nguyên nhân nào?
A. Khối lượng riêng của kim loại.
B. Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.
C. Các electron tự do trong tinh thể kim loại.
D. Tính chất của kim loại.
Bài 14. Gạo nếp chứa 80% tinh bột. Khối lượng gạo cần dùng để nấu thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 5,652 kg.
B. 5,256 kg.
C. 6,525 kg.
D. 5,625 kg.
Bài 15. Từ 20kg gạo nếp chứa 81% tinh bột, khi lên men thu được bao nhiêu lít ancol 96o? Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 81% và ancol etylic có khối lượng riêng D = 0,789 g/ml.
A. 9,838 lít.
B. 6,125 lít.
C. 14,995 lít,
D. 12,146 lít.
Bài 16. Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thu được V ml dung dịch rượu (ancol) etylic 400. Biết rượu (ancol) etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%. Giá trị của V là:
A. 2785,0 ml.
B. 2875,0 ml.
C. 2300,0 ml.
D. 3194,4 ml.
Bài 17. Cho các phát biểu sau:
(a) Cho mẩu gang vào dung dịch HCl, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(b) Fe và Cu đều khử được ion Fe3+ trong dung dịch Fe2(SO4)3.
(c) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), thu được khí O2 ở catot.
(d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng, có tạo ra CuSO4.
(e) Al và Mg đều là kim loại nhẹ, có khối lượng riêng nhỏ hơn 5 g/cm3.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Bài 18. Oxi và nitơ là hai phi kim điển hình, đồng thời cũng là hai chất khí phổ biến trong khí quyển.
Giả thiết không khí chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích, khối lượng riêng của không khí (đktc) gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,00 g/L.
B. 1,30 g/L.
C. 1,12 g/L.
D. 1,00 g/L.
Bài 19. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
A. Cs.
B. Os.
C. Ca.
D. Li.
Bài 20. Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng?
A. Nhiệt độ nóng chảy của Hg < Al < W.
B. Khả năng dẫn điện và nhiệt của Ag > Cu > Au.
C. Tính cứng của Fe > Cr > Cs.
D. Khối lượng riêng của Li < Fe < Os.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin