02432 99 98 98 MoonBook.vn iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

mạch cacbon không phân nhánh

Tuyển chọn 191 bài tập về mạch cacbon không phân nhánh

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
C8H14O4 + NaOH → X1 + X2 + H2O.
X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4.
X3 + X4 → Nilon-6,6 + H2O.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các chứa X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.
B. Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic.
C. Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.
D. Nhiệt độ nóng chảy của X3 cao hơn X1.
Bài 2. Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.
Trong các phát biểu sau:
(a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, t0).
(b) Chất Z có đồng phân hình học.
(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in.
(d) Ba chất X, Y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Bài 3. Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là
A. H2NCH2CH2CH2CH2NH2.
B. CH3CH2CH2NH2.
C. H2NCH2CH2NH2.
D. H2NCH2CH2CH2NH2.
Bài 4. Hỗn hợp X gồm hai este Y và Z (MY < MZ) đều mạch hở, có mạch cacbon không phân nhánh. Thủy phân hoàn toàn 11,26 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp ancol E và hỗn hợp rắn F. Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ 4,816 lít O2 (đktc), thu được 0,43 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Nung F với vôi tôi xút dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,912 lít CH4 (đktc). Phần trăm khối lượng của Z trong X là
A. 64,83%.
B. 58,61%.
C. 35,17%.
D. 71,05%.
Bài 5. Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.
Trong các phát biểu sau:
(a) 1 mol X phản ứng tối đa 4 mol H2 (Ni, t0)
(b) Chất Z có đồng phân hình học.
(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in.
(d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Bài 6. X, Y, Z là 3 axit cacboxylic đều có mạch cacbon không phân nhánh, trong đó X, Y đều no và thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp, Z không no chứa một liên kết C = C. Cho 7,78 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng với NaHCO3 dư thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Mặt khác đốt cháy 7,78 gam hỗn hợp E bằng lượng Oxi dư. Sản phẩm cháy dẫn qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,74 gam. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử nhỏ nhất có giá trị gần nhất
A. 47,3%.
B. 57,37%.
C. 37,97%.
D. 54,47%.
Bài 7. Tên gọi của ankan C4H10 có mạch cacbon không phân nhánh là
A. butan.
B. tetran.
C. etan.
D. đecan.
Bài 8. Thủy phân hoàn toàn a mol este E (mạch hở) bằng dung dịch NaOH (dùng dư 50% so với lượng cần thiết). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 3,68 gam hai ancol X, Y (MX < MY) và chất rắn khan G (chứa muối của axit cacboxylic Z có mạch cacbon không phân nhánh). Nung nóng toàn bộ G trong bình kín chứa khí O2 dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được 6,36 gam Na2CO3, 4,4 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chỉ có 1 công thức cấu tạo thỏa mãn E.
B. Z có đồng phân hình học.
C. X và Y là đồng đẳng kết tiếp.
D. Z cộng HBr tạo một sản phẩm duy nhất.
Bài 9. Thủy phân hoàn toàn hợp chất hữu cơ T (no, mạch hở, có phân tử khối bằng 132) trong dung dịch NaOH, thu được muối của axit cacboxylic hai chức X và ancol đơn chức Y. Biết X, Y đều có mạch cacbon không phân nhánh.
Số công thức cấu tạo phù hợp với T là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Bài 10. Đun nóng hợp chất hữu cơ E (mạch hở) với lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 0,04 mol ancol X (no, mạch hở) và 6,4 gam muối khan của một axit cacboxylic Y (mạch cacbon không phân nhánh).
Đốt cháy toàn bộ X cần vừa đủ 2,24 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O.
Nung nóng lượng muối khan trên trong bình kín chứa khí O2 dư, thu được 4,24 gam Na2CO3, 5,28 gam CO2 và 0,72 gam H2O.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Phân tử E chứa 5 nguyên tử O.
B. Y cộng HBr tạo một sản phẩm duy nhất.
C. Y có đồng phân hình học.
D. X là etylen glicol.
Bài 11. Từ hợp chất X (C8H14O4) tiến thành các sơ đồ phản ứng sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất X có mạch cacbon không phân nhánh.
B. Nhiệt độ sôi của Z cao hơn axit axetic.
C. Dung dịch T làm phenolphtalein chuyển màu hồng.
D. Nhiệt độ nóng chảy của T cao hơn Y.
Bài 12. X là một polisaccarit chiếm khoảng 20–30% khối lượng của tinh bột, phân tử có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và xoắn lại thành hình lò xo. Tên gọi của X là
A. glucozơ.
B. amilozơ.
C. amilopectin.
D. saccarozơ.
Bài 13. Cho các phát biểu sau:
(a) Axit glutamic và lysin đều làm đổi màu dung dịch phenolphtalein.
(b) Phân tử các chất béo no đều có chứa ba liên kết π.
(c) Amilozơ và xenlulozơ đều có mạch cacbon không phân nhánh.
(d) Policaproamit và nilon-6,6 đều thuộc loại tơ poliamit.
(e) Phân biệt được hai dung dịch etanol và etylen glicol bằng Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Bài 14. Đốt cháy hoàn toàn amin E (no, đơn chức, mạch cacbon không phân nhánh) bằng O2, thu được tỉ lệ số mol CO2 và H2O tương ứng là 8 : 11.
Số đồng phân cấu tạo là amin bậc một của E là
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Bài 15. X là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O có mạch cacbon không phân nhánh. Đun nóng m gam X với 100 mL dung dịch NaOH 1M, kết thúc phản ứng cần thêm 20 mL dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng kiềm dư. Làm bay hơi cẩn thận dung dịch sau trung hòa thu được 3,68 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức Y, Z và 7,57 gam hỗn hợp chất rắn khan (trong đó có một muối natri của axit cacboxylic T). Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Hợp chất hữu cơ X có chứa 1 liên kết π trong phân tử.
B. Y và Z là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng ancol metylic.
C. Công thức phân tử của X là C8H14O5.
D. T chỉ có duy nhất một công thức cấu tạo thỏa mãn.
Bài 16. Cho các chất: (1) axit stearic, (2) axit ađipic, (3) polietilen, (4) axit gluconic, (5) valin, (6) axit glutamic. Số chất có mạch cacbon không phân nhánh là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Bài 17. Cho các phát biểu sau:
(a) Poli(hexametylen ađipamit) kém bền với nhiệt, với axit và kiềm.
(b) Lysin và axit glutamic đều có mạch cacbon không phân nhánh.
(c) Phân tử amilozơ và amilopectin đều chứa liên kết α – 1,4 – glicozit
(d) Phenol và ancol benzylic đều có phản ứng với dung dịch NaOH loãng.
(e) Triolein và natri oleat đều không tan trong nước.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Bài 18. Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch cacbon không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng được với tối đa 2 mol NaHCO3. Công thức của axit malic là
A. CH3OOC-CH(OH)-COOH.
B. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO.
C. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.
D. HOOC-CH(CH3)-CH2-COOH.
Bài 19. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H11O4N. Khi cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C2H6O và CH4O. Chất Y là muối natri của α-amino axit Z (chất Z có cấu tạo mạch hở và có mạch cacbon không phân nhánh). Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 20. Cho X, Y (MX < MY) là hai este mạch hở, có mạch cacbon không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn X hoặc Y luôn thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng. Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y (số mol của X gấp 1,5 lần số mol Y) trong 400 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và hỗn hợp G chứa 2 muối. Cho F vào bình đựng Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 15,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn G cần vừa đủ 0,42 mol O2. Tổng số nguyên tử trong phân tử Y là
A. 19.
B. 20.
C. 22.
D. 21.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin