phân bón
02432 99 98 98 MoonBook.vn Xếp hạng Box iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

phân bón

Tuyển chọn 218 bài tập về phân bón

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Một loại phân bón hoá học (phân lân) chứa 82,5% Ca(H2PO4)2, còn lại là các tạp chất trơ không chứa P. Hàm lượng dinh dưỡng của loại phân này là
A. 26,9%.
B. 22,2%.
C. 61,7%.
D. 50,1%.
Bài 2. Ure là loại phân bón có chứa thành phần chính là
A. NH4NO3.
B. (NH2)2CO.
C. NH4Cl.   
D. (NH4)2CO3
Bài 3. Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra . Chất X là
A. amoni clorua.     
B.  ure.
C.  amoni nitrat.    
D. kali nitrat. 
Bài 4. Trong các loại phân bón hóa học sau, phân bón nào là phân lân?
A. KNO3.
B. Ca(H2PO4)2.
C. (NH4)2SO4.
D. KCl.
Bài 5. Có các nhận xét sau:
(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho.
(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4.
(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây.
(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.
(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp.
Số nhận xét sai
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Bài 6. Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là
A. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
B. NH4NO3 và Ca(H2PO4)2.
C. NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2.
D. Ca3(PO4)2 và (NH4)2HPO4.
Bài 7. Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của
A. (NH4)2HPO4 và KNO3
B. (NH4)2HPO4 và NaNO3
C. (NH4)3PO4 và KNO3
D. NH4H2PO4 và KNO3
Bài 8. Tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây không phải của KNO3?
A. Chế tạo thuốc nổ.
B. Không tan trong nước.
C. Dùng làm phân bón.
D. Bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
Bài 9. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
A. Phân bón amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
B. Phân bón nitrophotka là phân phức hợp.
C. Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.
D. Chỉ bón phân đạm amoni cho các loại đất ít chua hoặc đã được khử chua trước bằng vôi.
Bài 10. Cho các phát biểu sau:
(a) Na2CO3 được dùng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt.
(b) KNO3 được gọi là diêm tiêu kali, dùng làm phân bón và chế tạo thuốc nổ.
(c) Quặng boxit thường lẫn tạp chất là Fe2O3 và SiO2.
(d) Thạch cao nung được dùng nặn tượng, làm khuôn, bó bột trong y học.
(e) Hợp kim Na–K dễ nóng chảy và dẫn nhiệt tốt.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Bài 11. Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là
A. amoni clorua.
B. ure.
C. natri nitrat.
D. amoni nitrat.
Bài 12. Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là:
A. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
B. NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2.
C. NH4NO3 và Ca(H2PO4)2.
D. Ca3(PO4)2 và (NH4)2HPO4.
Bài 13. Phân supephotphat kép thực tế sản xuất thường chỉ ứng với 40% P2O5. Hàm lượng % của canxi đihidrophotphat trong phân bón này là
A. 65,9%.
B. 69%.
C. 71,3%.
D. 73,1%.
Bài 14. Một loại quặng photphat dùng để làm phân bón có chứa 35% Ca3(PO4)2 về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
A. 7%.
B. 16,03%.
C. 25%.
D. 35%.
Bài 15. Ô nhiễm môi trường đất hiện đang ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và sức khỏe con người.

Trong các tác nhân: chất thải sinh hoạt (1), thuốc bảo vệ thực vật (2), phân bón hoá học (3), chất thải công nghiệp (4), số tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Bài 16. Tác nhân hóa học nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường nước?
A. Các anion:
B. Các ion kim loại nặng: Pb2+, Hg2+.
C. Khí O2 hòa tan trong nước.
D. Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
Bài 17. Nước là tài nguyên quí giá, vô cùng cần thiết cho sự sống trên Trái Đất, tuy nhiên nhiều nguồn nước đang bị ô nhiễm do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
Cho các tác nhân: (1) các ion của kim loại nặng, (2) thuốc bảo vệ thực vật, (3) phân bón hoá học, (4) các ion nitrat, sunfat, photphat.
Số tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước khi vượt nồng độ cho phép là
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Bài 18. Tại một nhà máy phân bón và hóa chất, từ nguyên liệu là m kg quặng apatit chứa 40% Ca3(PO4)2 về khối lượng, đã sản xuất được 426 kg supephotphat kép (có độ dinh dưỡng bằng 40%) theo hai giai đoạn:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2
Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng phần trăm khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P có trong thành phần phân bón.
Giá trị của m là
A. 465,0.
B. 1162,5.
C. 1200,0.
D. 387,5.
Bài 19. Tại một nhà máy phân bón và hóa chất, supephotphat kép được sản xuất từ quặng photphorit theo hai giai đoạn:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2
Để sản xuất được lượng supephotphat kép chứa 468 kg Ca(H2PO4)2 cần m kg dung dịch H2SO4 70%. Biết hiệu suất của cả quá trình là 80%. Giá trị của m là
A. 392.
B. 490.
C. 560.
D. 700.
Bài 20. Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng phần trăm khối lượng nguyên tố N có trong thành phần phân bón.
Một loại phân đạm gồm Ca(NO3)2, NaNO3 và KNO3, trong đó nguyên tố oxi chiếm 54,2% về khối lượng. Độ dinh dưỡng của phân đạm trên là
A. 17,6%.
B. 15,0%.
C. 15,8%.
D. 18,4%.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang

Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

DMCA.com Protection Status

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin