02432 99 98 98 MoonBook.vn Xếp hạng Box iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

polimeraza

Tuyển chọn 319 bài tập về polimeraza

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp?
A. Ligaza và ADNpolimeraza. 
B. Ligaza và restrictaza. 
C. ADNpolimeraz và restrictaza.   
D. Ligaza và ARNpolimeraza.
Bài 2. Hai loại enzim được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là
A. ADN polimeraza và ARN polimeraza.
B. rectritaza và ligaza.
C. ADN polimeraza và ligaza.
D. enzim tháo xoắn và enzim cắt mạch.
Bài 3. Trong kĩ thuật di truyền, loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp?
A. ADN polimeraza.
B. ARN polimeraza.
C. Ligaza.
D. Helicaza.
Bài 4. Khi nói về điều hòa hoạt động gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gen ở trạng thái hoạt động chỉ có một số ít gen đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động.
II. Điều hòa phiên mã là điều hòa số lượng mARN được tạo ra.
III. Operon Lac bao gồm nhóm gen cấu trúc, gen điều hòa, vùng khởi động và vùng vận hành.
IV. Vùng vận hành là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động quá trình phiên mã.
V. Khi môi trường có lactozo, các phân tử này liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu trúc không gian của protein, tạo điều cho ARN polimeraza tiến hành dịch mã.
VI. Ứng dụng quá trình điều hòa hoạt động gen, con người có thể nghiên cứu chữa trị bệnh ung thư bằng cách đưa protein ức chế ngăn cho khối u không phát triển.
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Bài 5. Khi nói về điều hòa hoạt động gen có các nội dung:
I. Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gen ở trạng thái hoạt động chỉ có một số ít gen đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động.
II. Điều hòa phiên mã là điều hòa số lượng mARN được tạo ra.
III. Operon Lac bao gồm nhóm gen cấu trúc, gen điều hòa, vùng khởi động và vùng vận hành.
IV. Vùng vận hành là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động quá trình phiên mã.
V. Khi môi trường có lactozo, các phân tử này liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu trúc không gian của protein, tạo điều cho ARN polimeraza tiến hành dịch mã.
VI. Ứng dụng quá trình điều hòa hoạt động gen, con người có thể nghiên cứu chữa trị bệnh ung thư bằng cách đưa protein ức chế ngăn cho khối u không phát triển.
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Bài 6. Khi nói về nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình nhân đôi ADN chỉ diễn ra trong nhân tế bào.
II. Quá trình nhân đôi ADN sử dụng các loại nucleotit tự do làm nguyên liệu.
III. Quá trình nhân đôi ADN cần sự xúc tác của các enzim.
IV. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza có khả năng tháo xoắn ADN.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 7. Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 5 chủng đột biến ở các gen cấu trúc Z, Y, A của operon là gen điều hòa sau đây. Khi môi trường có đường lactôzơ, các gen cấu trúc Z, Y, A ở chủng nào sau đây vẫn không phiên mã?
A. Chủng  bị đột biến ở gen Y nhưng không làm thay đổi cấu trúc của phân tử protein do gen này quy định tổng hợp.
B. Chủng bị đột biến ở vùng khởi động (P) của opêron Lac làm cho vùng P không liên kết được với ARN polimeraza.
C. Chủng bị đột biến ở gen Z làm cho phân tử mARN của gen này mất khả năng dịch mã.
D. Chủng bị đột biến ở gen A làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein do gen này quy định tổng hợp.
Bài 8. Cho các hiện tượng sau:
(1)Gen điều hòa của Operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian và mất chức năng sinh học
(2)Vùng khởi động của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza
(3)Gen cấu trúc Z bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị biến đổi cấu trúc không gian và không trở thành enzim xúc tác
(4)Vùng vận hành của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế
(5)Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza
Trong các trường hợp trên, những trường hợp không có đường lactoseơ nhưng Operon Lac vẫn thực hiện phiên mã là
A. 1, 4, 5.
B. 1, 3, 5.
C. 2, 4, 5.
D. 1, 3, 4.
Bài 9. Trong quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Enzim ARN polimeraza có chức năng tháo xoắn phân tử ADN, cắt liên kết hidro.
B. Enzim ligaza hoạt động trên cả hai mạch mới.
C. Enzim ADN polimeraza có chức năng tổng hợp mạch mới theo chiều 3'-5'.
D. Trong hai chuỗi polinucleotit mới được tổng hợp, có 1 chuỗi tổng hợp liên tục, 1 chuỗi tổng hợp gián đoạn.
Bài 10. Cho các phát biểu sau về điều hòa hoạt động của gen:
(1) Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở cấp độ phiên mã.
(2) Gen điều hòa qui định tổng hợp protein ức chế. Protein này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động.
(3) Trật tự nucleotit đặc thù mà tại đó enzim ADN- polimeraza có thể nhận biết và khởi đầu phiên mã là vùng khởi động.
(4) Mô hình Operon không chứa gen điều hòa.
Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 11. Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Mỗi gen cấu trúc Z, Y, A đều có một vùng điều hòa chứa trình tự nucleotit để ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
B. Trong vùng điều hòa chứa trình tự nucleotit đặc thù mà enzim ARN polimeraza có thể nhận biết mạch mã gốc.
C. Vùng khởi động (P) là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
D. Gen điều hòa không thuộc thành phần cấu trúc của operon.
Bài 12. một nhà nghiên cứu tiến hành tách chiết, tinh sạch các thành phần nguyên liệu cần thiết cho việc nhân đôi ADN . Khi trộn các thành phần nguyên liệu với nhau rồi đưa vào điều kiện thuận lợi, quá trình nhân đôi xảy ra. Khi phân tích sản phẩm nhân đôi, mỗi một phân tử ADN bao gồm một sợi bình thường kết hợp với nhiều đoạn ADN dài khoảng vài trăm cặp nu. Vậy trong hỗn hợp thành phần tham gia thiếu thành phần nào sau đây
A. ADN polimeraza
B. enzim ADN ligaza
C. các đoạn okazaki
D. các nucleotit
Bài 13. Khi nói về quá trình xảy ra trong phiên mã ở sinh vật nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Enzim ligaza nối các đoạn exon.
II. Mạch gốc của gen làm mạch khuôn cho quá trình phiên mã.
III. Enzim rectrictaza cắt các đoạn intron ra khỏi exon.
IV. ARN polimeraza lắp ráp nucleotit bổ sung nối với đầu 3'-OH ở mạch gốc của gen.
V. ARN tổng hợp được đến đâu thì hai mạch của gen đóng xoắn lại đến đó.


A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Bài 14. Một số kết luận về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực như sau
(1) Chiều phiên mã là 5’→ 3’ trên mạch gốc của gen
(2) Có sự bắt cặp bổ sung A- T, G- X trong quá trình hình thành mARN
(3) Một đơn vị phiên mã chỉ tạo ra 1 loại mARN
(4) ARN polimeraza là enzim tạo ra sợi ARN mới
Tổng số câu đúng trong các kết luận trên là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 15. Khi nói về các enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Thứ tự tham gia của các enzim là: Tháo xoắn → ADN polimeraza → ARN polimeraza → Ligaza.
B. Cả ADN polimeraza và ARN polimeraza đều chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3' - 5'.
C. ARN polimeraza có chức năng tháo xoắn và tổng hợp đoạn mồi.
D. ADN polimeraza có thể tổng hợp nucleotit đầu tiên của chuỗi polinucleotit.
Bài 16. Loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp?
A. ADN polimeraza.
B. Ligaza.
C. ARN polimeraza.
D. Amylaza.
Bài 17. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, enzim ARN polimeraza thường xuyên phiên mã ở loại gen nào sau đây?
A. Gen điều hòa.
B. Gen cấu trúc Z.
C. Gen cấu trúc Y.
D. Gen cấu trúc A.
Bài 18. Cho các phát biểu về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ sau đây:
I. Enzim ARN polimeraza trượt trên mạch gốc theo chiều 3’-5’.
II. Quá trình phiên mã kết thúc thì hai mạch của gen sẽ đóng xoắn trở lại.
III. Các Ribonu tự do liên kết với các nulêôtit trên mạch gốc của gen theo nguyên tắc bổ sung.
IV. Enzim ARN polimeraza có vai trò xúc tác quá trình tổng hợp mARN.
V. Phân tử mARN được tổng hợp theo chiều 5’-3’.
VI. Enzim ARN polimeraza có thể bám vào bất kì vùng nào trên gen để thực hiện quá trình phiên mã.
VII. Enzim ADN polimeraza cũng tham gia xúc tác cho quá trình phiên mã.
VIII. Khi Enzim ARN polimeraza di chuyển đến cuối gen gặp bộ ba kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại.
Trong các phát biểu trên có mấy phát biểu không đúng?
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Bài 19. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 
I. Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
II. Đối với operon Lac ở E.coli thì tín hiệu điều hòa hoạt động của gen là đường lactozo.
III. Gen điều hòa (regulator R) là vị trí tiếp xúc với enzim ARN polimeraza để xúc tác quá trình phiên mã.
IV. Sự nhắc lại nhiều lần các gen tổng hợp loại protein mà tế bào có nhu cầu lớn là điều hòa trước phiên mã.  
V. Các enzim phân giải các protein không cần thiết một cách chọn lọc là ví dụ về sự điều hòa giai đoạn dịch mã.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 20. Quá trình nhân đôi ADN luôn cần có đoạn ARN mồi vì
A. enzim ADN polimeraza chỉ gắn nucleotit vào đầu có 3'OH tự do.
B. enzim ADN polimeraza hoạt động theo nguyên tắc bổ sung.
C. đoạn mồi làm nhiệm vụ sửa chữa sai sót trong quá trình nhân đôi ADN.
D. tất cả enzim xúc tác cho nhân đôi ADN đều cần có đoạn mồi mới hoạt động được.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang

Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

DMCA.com Protection Status

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin