02432 99 98 98 MoonBook.vn iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

Protein

Tuyển chọn 967 bài tập về Protein

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Quá trình tiềm tan là quá trình
A. virut nhân lên và phá tan tế bào.
B. ADN gắn vào NST của tế bào, tế bào sinh trưởng bình thường.
C. phá vở tế bào chủ để phóng thích ra ngoài.
D. lắp axit nucleic vào protein vỏ.
Bài 2. Chu trình tan là chu trình
A. lắp axit nucleic vào protein vỏ. 
B. bơm axit nucleic vào chất tế bào.
C. đưa cả nucleocapsit vào chất tế bào.
D. virut nhân lên và phá vỡ tế bào.
Bài 3. Hai thành phần cơ bản của tất cả các virut bao gồm
A. protein và axit amin.
B. protein và axit nucleic.
C. axit nucleic và lipit.
D. prtein và lipit.
Bài 4. Thành tựu nào sau đây là của công nghệ tế bào?
A. Tạo giống dâu tằm có lá to. 
B. Tạo giống cừu sản xuất protein người.
C. Tạo cừu Đôly.
D. Tạo giống lợn có ưu thế lai cao.
Bài 5. Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật biến đổi gen?
A. Lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten trong hạt.
B. Cừu có khả năng sản sinh ra protein trong sữa của chúng.
C. Cà chua có gen làm chín quả đã bị bất hoạt.
D. Dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
Bài 6. Hợp chất nào sau đây khi bị thuỷ phân chỉ cho duy nhất một loại sản phẩm là glucôzơ?
A. Lactôzơ.
B. Xellulôzơ. 
C. Protein.
D. Saccarôzơ.
Bài 7. Ở một loài thực vật lưỡng bội, sự hình thành màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định và được mô tả theo sơ đồ 
c26.png 
Alen a và alen b không có khả năng phiên mã nên không tổng hợp được protein. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai AaBB × aaBb có tỉ lệ kiểu hình là
A. 1 trắng : 1 đỏ.
B. 1 trắng : 2 vàng : 1 đỏ.
C.  1 trắng : 1 vàng.
D. 1 vàng : 1 đỏ.
Bài 8. Khi nói về NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
nI. Ở sinh vật nhân sơ, NST là một phân tử ADN mạch kép, dạng vòng.
II. Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu tạo từ hai thành phần chính là ADN và Protein histon.
III. Khi ở dạng sợi kép, mỗi NST gồm hai phân tử ADN giống nhau.
IV. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái về cấu trúC.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 9. Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào không đúng?
A. bộ NST của loài đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc
B. số lượng NST của các loài không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp
C. trong các tế bào NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng (gọi là bộ NST lưỡng bội 2n)
D. NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và protein Histon
Bài 10. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến gen xảy ra ở các loài động vật mà ít gặp ở các loài thực vật.
II. Trong cùng một cơ thể, khi chịu tác động của một loại tác nhân thì các gen đều có tần số đột biến bằng nhau.
III. Những biến đổi trong cấu trúc của protein được gọi là đột biến gen.
IV. Đột biến gen chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục, không xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
V. Tần số đột biến ở từng gen thường rất thấp nhưng tỉ lệ giao tử mang gen đột biến thường khá cao.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 11. Ở vi khuẩn E.coli, trong 6 chủng bị sai hỏng vật chất di truyền sau đây có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã khi môi trường có đường lactozơ?
Chủng I: Sai hỏng ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng II: Sai hỏng ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng III: Sai hỏng ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.
Chủng IV: Sai hỏng ở gen điều hoà R làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng V: Sai hỏng ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.
Chủng VI: Sai hỏng ở vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này bị mất chức năng.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 12. Khi nói về điều hòa hoạt động gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gen ở trạng thái hoạt động chỉ có một số ít gen đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động.
II. Điều hòa phiên mã là điều hòa số lượng mARN được tạo ra.
III. Operon Lac bao gồm nhóm gen cấu trúc, gen điều hòa, vùng khởi động và vùng vận hành.
IV. Vùng vận hành là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động quá trình phiên mã.
V. Khi môi trường có lactozo, các phân tử này liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu trúc không gian của protein, tạo điều cho ARN polimeraza tiến hành dịch mã.
VI. Ứng dụng quá trình điều hòa hoạt động gen, con người có thể nghiên cứu chữa trị bệnh ung thư bằng cách đưa protein ức chế ngăn cho khối u không phát triển.
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Bài 13. Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị biến tính làm cho nó không còn khả năng dính vào trình tự vận hành?
A. Các gen của operon được phiên mã liên tục.
B. Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.
C. Sự phiên mã các gen của operon giảm đi.
D. Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.
Bài 14. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli,gen điều hòa có vai trò:
A. Trực tiếp kiểm soát hoạt động của gen cấu trúc
B. Tổng hợp Protein ức chế
C. Tổng hợp Protein cấu tạo nên enzim phân giải Lactôzơ
D. Hoạt hóa enzim phân giải Lactôzơ
Bài 15. Khi nói về điều hòa hoạt động gen có các nội dung:
I. Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gen ở trạng thái hoạt động chỉ có một số ít gen đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động.
II. Điều hòa phiên mã là điều hòa số lượng mARN được tạo ra.
III. Operon Lac bao gồm nhóm gen cấu trúc, gen điều hòa, vùng khởi động và vùng vận hành.
IV. Vùng vận hành là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động quá trình phiên mã.
V. Khi môi trường có lactozo, các phân tử này liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu trúc không gian của protein, tạo điều cho ARN polimeraza tiến hành dịch mã.
VI. Ứng dụng quá trình điều hòa hoạt động gen, con người có thể nghiên cứu chữa trị bệnh ung thư bằng cách đưa protein ức chế ngăn cho khối u không phát triển.
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Bài 16. Trong các quá trình sau đây ở tế bào nhân thực, có bao nhiêu quá trình chỉ diễn ra ở tế bào chất?
I. Nhân đôi ADN
II. Phiên mã tổng hợp mARN
III. Phiên mã tổng hợp tARN
IV. Hoạt hóa axit amin
V. Dịch mã tổng hợp protein histôn
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Bài 17. Khi nói về dịch mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở sinh vật nhân sơ, axít amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin.
II. Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép.
III. Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có hàm lượng cao nhất.
IV. Trong quá trình tổng hợp protein, tARN đóng vai trò là “người phiên dịch”.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Bài 18. Gen là một đoạn phân tử ADN có chức năng
A. cấu tạo nên cơ thể. 
B. cấu tạo nên protein.
C. mang thông tin quy định cấu trúc một chuỗi pôlipeptit hoặc một loại ARN.
D. mang thông tin quy định cấu trúc nên NST.
Bài 19. Giả sử có một chủng vi khuẩn E.coli đột biến, chủng vi khuẩn này không có khả năng sử dụng đường lactozơ cho quá trình trao đổi chất. Đột biến nào sau đây không phải là nguyên nhân làm xuất hiện chủng vi khuẩn này?
A. Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
B. Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
C. Đột biến ở vùng khởi động P của opêrôn làm cho các gen trong opêrôn mất khả năng phiên mã.
D. Đột biến ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.
Bài 20. Axit amin là đơn phân của cấu trúc nào sau đây?
A. Protein. 
B. Gen.
C. tARN.
D. mARN.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin