02432 99 98 98 MoonBook.vn iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

Quang dẫn

Tuyển chọn 122 bài tập về Quang dẫn

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Bình thường một khối bán dẫn có \({10^{10}}\)hạt tải điện. Chiếu tức thời vào khối bán dẫn đó một chùm sáng hồng ngoại có bước sóng \(\lambda = 993,75nm\)có năng lượng \(1,{5.10^{ - 7}}J\) thì số lượng hạt tải điện trong khối bán dẫn là \({3.10^{10}}\). Biết \(h = 6,{625.10^{ - 34}}J.s;\) \(c = {3.10^8}{\rm{m/s}}\). Tỉ số giữa số phôtôn gây ra hiện tượng quang dẫn và số phôtôn chiếu tới bán dẫn là
A. \(\dfrac{1}{{75}}\).
B. \(\dfrac{2}{{75}}\).
C. \(\dfrac{4}{{75}}\).
D. \(\dfrac{1}{{25}}\).
Bài 2. Khi chiếu ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn 0,11 µm vào chất quang dẫn làm bằng Silic thì
A. điện trở của Silic giảm.
B. Silic dẫn điện kém hơn.
C. số êlectron dẫn giảm và lỗ trống tăng.
D.
số êlectron dẫn và lỗ trống giảm.

Bài 3. Khi nói về hiện tượng quang dẫn, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Mỗi phôtôn ánh sáng bị hấp thụ sẽ giải phóng một êlectron liên kết để nó trở thành một êlectron dẫn.
B. Các lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện.
C. Là hiện tượng giảm mạnh điện trở của bán dẫn khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
D. Năng lượng cần để bứt êlectrôn ra khỏi liên kết trong bán dẫn thường lớn nên chỉ các phôtôn trong
Bài 4. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A. một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng.
B. giảm điện trở của một chất bán dẫn, khi được chiếu sáng.
C. giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
D. tăng điện trở của một chất bán dẫn, khi được chiếu sáng.
Bài 5. Giới hạn quang dẫn của Si là 1,11 μm. Bức xạ nào dưới đây không gây ra hiện tượng quang dẫn khi chiếu vào Si?
A. 0,52 μm.
B. 1,88 μm.
C. 0,38 μm.
D. 0,76 μm.
Bài 6. Chất quang dẫn là chất bán dẫn trở thành
A. chất dẫn điện kém khi được đốt nóng.
B. chất dẫn điện tốt khi được đốt nóng.
C. chất dẫn điện tốt khi được chiếu sáng.
D. chất dẫn điện kém khi được chiếu sáng.
Bài 7. Giới hạn quang dẫn của một chất bán dẫn là 1,88 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10-19 J. Năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn (năng lượng kích hoạt) của chất đó là
A. 0,66.10-3 eV.
B. 1,056.10-25 eV.
C. 0,66 eV.
D. 2,2.10-19 eV.
Bài 8. Hiện tượng quang dẫn xảy ra đối với
A. kim loại.
B. chất điện môi.
C. chất bán dẫn.
D. chất điện phân.
Bài 9. Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 4,97µm. Lấy h = 6,625.10–34 Js; c = 3.100 m/s và e = 1,6.10–19 C. Năng lượng kích hoạt (năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn) của chất đó là
A. 0,44eV.
B. 0,48eV.
C. 0,35eV.
D. 0,25eV.
Bài 10. Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 4,97 gm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C. Năng lượng kích hoạt (năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn) của chất đó là
A. 0,44 eV.
B. 0,48 eV.
C. 0,35 eV.
D. 0,25 eV.
Bài 11. Khi nói về quang điện, phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài.
B. Điện trở của quang điện trở giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
C. Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
D. Công thoát êlectron của kim loại thường lớn hơn năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên kết trong chất bán dẫn.
Bài 12. Tìm phát biểu sai về hiện tượng quang dẫn và hiện tượng quang điện.
A. Công thoát của kim loại lớn hơn công cần thiết để bứt electron liên kết trong bán dẫn.
B. Tế bào quang điện có catốt làm bằng kim loại kiềm hoạt động được với ánh sáng nhìn thấy.
C. Phần lớn tế bào quang điện hoạt động được với bức xạ hồng ngoại.
D. Các quang trở hoạt động được với ánh sáng nhìn thấy và có thể thay thế tế bào quang điện trong các mạch tự động.
Bài 13. Chọn phát biểu đúng. Trong hiện tượng quang dẫn, người ta chiếu sáng vào vật liệu bán dẫn để
A. giải phóng các electron liên kết trong chất bán dẫn thành electron dẫn.
B. làm tăng giá trị điện trở của chất bán dẫn.
C. giải phóng các electron liên kết bên trong thoát ra khỏi chất bán dẫn.
D. làm giảm giá trị điện áp đặt vào chất bán dẫn.
Bài 14. Hiện tượng electron bứt ra khỏi kim loại, khi chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng thích hợp lên kim loại đó được gọi là:
A. hiện tượng phóng xạ.
B. hiện tượng quang điện.
C. hiện tượng bức xạ.
D. hiện tượng quang dẫn.
Bài 15. Trong hiện tượng quang dẫn, nếu năng lượng cần thiết để giải phóng một electrôn liên kết thành tự do là A thì bước sóng dài nhất của ánh sáng kích thích có thể gây ra hiện tượng quang dẫn là
A. hc/A.
B. hA/c.
C. cA/h.
D. Ah/c.
Bài 16. Điện trở suất của một quang điện trở làm bằng chất bán dẫn sẽ giảm đi nếu nó được chiếu sáng bằng ánh sáng thích hợp. Kết quả này là ứng dụng của hiện tượng
A. quang dẫn.
B. quang phát quang.
C. hóa phát quang.
D. điện phát quang.
Bài 17. Một chất quang dẫn có giới hạn quang điện là 1,88 μm. Lấy c = 3.108 m/s. Hiện tượng quang điện trong xảy ra khi chiếu vào chất này ánh sáng có tần số nhỏ nhất là
A. 1,452.1014 Hz.
B. 1,596.1014 Hz.
C. 1,875.1014 Hz.
D. 1,956.1014 Hz.
Bài 18. Hiện tượng quang điện trong (quang dẫn) là hiện tượng
A. dẫn sóng ánh sáng bằng cáp quang.
B. nhiệt độ của một chất tăng lên khi bị chiếu sáng.
C. điện trở của một chất giảm xuống khi bị chiếu sáng.
D. một chất phát ra ánh sáng có bước sóng khác khi bị chiếu sáng.
Bài 19. Năng lượng để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn trong chất bán dẫn Ge là 0,66 eV. Giới hạn quang dẫn (hay giới hạn quang điện trong) của Ge thuộc vùng ánh sáng
A. lam.
B. tử ngoại.
C. đỏ.
D. hồng ngoại.
Bài 20. Hiện tượng bức electron ra khỏi kim loại khi chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng thích hợp vào bề mặt kim loại là hiện tượng
A. phóng xạ.
B. bức xạ.
C. quang dẫn.
D. quang điện.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở chính: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Người đại diện: Trần Duy Trang

Đăng ký lần đầu: ngày 10 tháng 02 năm 2009 - Do Sở kế hoạch và Đầu từ Thành Phố Hà Nội.

Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang; Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin