Quãng đường
02432 99 98 98 MoonBook.vn Tài liệu miễn phí Xếp hạng Box
Moon.vn - Học để khẳng định mình

Quãng đường

Tuyển chọn 1266 bài tập về Quãng đường

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Một con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k = 100 N/m và vật có khối lượng m = 250 g, dao động điều hoà với biên độ A = 6 cm. Chọn gốc thời gian lúc vật đi qua vị trí cân bằng. Quãng đường vật đi được trong \(\dfrac{\pi }{{10}}s \) đầu tiên là:
A. 6 cm.
B. 24 cm.
C. 9 cm.
D. 12 cm.
Bài 2. Tại một nơi trên Trái Đất, có hai con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α01 và α02; chu kì tương ứng là T1 và \({T_2} = \dfrac{2}{5}{T_1}\). Tại thời điểm \(t = 0\), cả hai con lắc đều ở vị trí biên. Sau thời gian \(\dfrac{{{T_1}}}{3}\) đầu tiên, quãng đường mà vật nhỏ của hai con lắc đi được bằng nhau. Tỉ số \(\dfrac{{{\alpha _{01}}}}{{{\alpha _{02}}}}\) bằng
A. \(\dfrac{{15}}{{14}}\).
B. \(\dfrac{{28}}{{75}}\).
C. \(\dfrac{{75}}{{28}}\).
D. \(\dfrac{{14}}{{15}}\).
Bài 3. Một vật dao động điều hoà trên trục Ox quanh vị trí cân bằng là gốc O. Ban đầu vật ở vị trí cân bằng, ở thời điểm t1 = π/6 (s) thì vật vẫn chưa đổi chiều và động năng của vật giảm đi 4 lần so với lúc đầu. Từ lúc ban đầu đến thời điểm t2 = 5π/12 (s) vật đi được quãng đường 12 cm. Tốc độ ban đầu của vật là:
A. 16 cm/s. 
B. 16 m/s  
C. 8 cm/s
D. 24 cm/s.
Bài 4. Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox, gọi \(\Delta t\)là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có động năng bằng thế năng. Tại thời điểm t vật qua vị trí có tốc độ \(15\pi \sqrt 3 \) cm/s với độ lớn gia tốc 22,5 \(m/{s^2}\), sau đó một khoảng thời gian đúng bằng \(\Delta t\) vật qua vị trí có độ lớn vận tốc \(45\pi \)cm/s. Lấy \({\pi ^2} = 10.\) Quãng đường mà vật có thể đi được tối đa trong 0,1 s là
A. \(6\sqrt 3 \)cm
B. \(6\sqrt 6 \)cm
C. \(6\sqrt 2 \)cm
D. 6 cm
Bài 5. Một chất điểm dao động điều hòa không ma sát theo trục Ox với biên độ A, mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi vừa rời khỏi vị trí cân bằng một đoạn S thì động năng của chất điểm là 91 mJ. Đi tiếp một đoạn 2S nữa thì động năng của chất điểm chỉ còn 19 mJ, nếu vật tiếp tục đi một đoạn S nữa thì động năng của chất điểm bằng bao nhiêu, biết 2A > 3S và vật đổi chiều chuyển động khi đi quãng đường S cuối cùng.
A. 42 mJ.
B. 45 mJ
C. 36 mJ
D. 32 mJ.
Bài 6. Một vật dao động điều hòa cứ sau 0,25s thì động năng lại bằng thế năng. Quãng đường vật đi được trong 0,5s là 16cm. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là
A. \(x = 8\cos \left( {2\pi t - \pi /2} \right)cm\) 
B. \(x = 4\cos \left( {4\pi t + \pi /2} \right)cm\)
C. \(x = 8\cos \left( {2\pi t + \pi /2} \right)cm\)
D.
\(x = 4\cos \left( {4\pi t - \pi /2} \right)cm\)

Bài 7. Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100 V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đường
A. 5,12 mm
B. 0,256 m
C. 5,12 m
D. 2,56 mm
Bài 8. Một vật m = 1 kg dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = Asin(ωt + φ) cm. Lấy gốc tọa độ là vị trí cân bằng O. Từ vị trí cân bằng ta kéo vật theo phương ngang 4 cm rồi buông nhẹ. Sau thời gian t = π/30 (s) kể từ lúc buông, vật đi được quãng đường dài 6 cm. Cơ năng của vật là
A. E = 16.10–2
B. E = 32.10–2
C. E = 48.10–2
D. E = 24.10–2 J
Bài 9. Một electron chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364 V/m. Electron xuất phát từ điểm M với vận tốc \(3,{2.10^6}\)m/s. Electron đi được quãng đường dài bao nhiêu thì vân tốc của nó bằng không ?
A. 8 cm
B. 10 cm
C. 9 cm
D. 11 cm
Bài 10. Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 20J. Khi dịch chuyển theo hướng tạo với hướng đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
A. 10 J.
B. \(5\sqrt 3 \) J.
C. \(10\sqrt 2 \)J.
D. 15J.
Bài 11. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5 μC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 2 J. Độ lớn cường độ điện trường đó là
A. 4.106 V/m.
B. 4.104 V/m.
C. 0,04 V/m.
D. 4V/m.
Bài 12. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
A. 4000 J.
B. 4J.
C. 4mJ.
D. 4μJ.
Bài 13. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng m = 100 g và lò xo khối lượng không đáng kể. Chọn gốc toạ độ ở VTCB, chiều dương hướng lên. Biết con lắc dao động theo phương trình x = 4sin(10t – π/6) cm. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực đàn hồi tác dụng vào vật tại thời điểm vật đã đi quãng đường s = 5 cm (kể từ t = 0) là
A. 1,6 N
B. 1,2 N
C. 0,9 N
D. 0,7 N
Bài 14. Theo tiên đề của Bo, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Khi electron của nguyên tử chuyển động trên quỹ đạo có bán kính 84,8.10-11 m đi được quãng đường là S, thì cũng trong khoảng thời gian đó electron chuyển động trên quỹ đạo L sẽ đi được quãng đường là
A.  4S.
B. 2S.
C. 0,5S.
D. 0,25S.
Bài 15. Chọn câu phát biểu đúng khi viết sóng cơ học?
A. Quãng đường sóng cơ truyền đi được cũng bằng quãng đường dao động của phần tử vật chất trong môi trường ấy thực hiện được.
B. Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng và dao động ngược pha nhau.
C. Sóng mà phần tử vật chất trong môi trường có sóng đi qua dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang.
D.
Sóng cơ học là sự lan truyền các phần tử vật chất trong môi trường có sóng đi qua.

Bài 16. Con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo độ cứng \(100\left( {N/m} \right)\) và vật nặng khối lượng \(100\left( g \right)\). Kéo vật theo phương thẳng đứng xuống dưới làm lò xo dãn \(3\left( {cm} \right)\), rồi truyền cho nó vận tốc \(20\pi \sqrt 3 \left( {cm/s} \right)\) hướng lên. Chọn trục tọa độ thẳng đứng hướng xuống, gốc tọa độ là vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc truyền vận tốc. Lấy gia tốc trọng trường \(g = 10{\rm{ }}m/{s^2}\);\({\pi ^2} = 10\). Trong khoảng thời gian \(0,25\) chu kì quãng đường vật đi được kể từ thời điểm \(t = 0\) là :
A. \(5,46\left( {cm} \right)\).
B. \(4,00\left( {cm} \right)\).
C. \(8,00\left( {cm} \right)\).
D. \(2,54\left( {cm} \right)\).   
Bài 17. Chọn phương án sai. Bước sóng là
A. quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
B. khoảng cách giữa hai ngọn sóng gần nhất trên cùng một phương truyền sóng.
C. khoảng cách giữa hai điểm của sóng có li độ bằng không ở cùng một thời điểm.
D. khoảng cách giữa hai điểm của sóng gần nhất có cùng pha dao động.
Bài 18. Bước sóng \(\lambda \) là
A. quãng đường sóng truyền được trong một chu kì dao động của sóng.
B. khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng luôn dao động cùng pha với nhau.
C. là quãng đường sóng truyền được trong một đơn vị thời gian.
D. khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất luôn có cùng li độ với nhau.
Bài 19. Phát biểu nào sau đây về sóng cơ là không đúng?
A. Sóng cơ học là quá trình lan truyền dao động cơ học trong một môi trường vật chất.
B. Sóng ngang là sóng có các phần tử môi trường dao động theo phương ngang.
C. Sóng dọc là sóng có các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
D. Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì dao động của sóng.
Bài 20. Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là sai?
A. Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động.
B. Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
C. Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
D. Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang

Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017