Quang phát quang
02432 99 98 98 MoonBook.vn Tài liệu miễn phí Xếp hạng Box
Moon.vn - Học để khẳng định mình

Quang phát quang

Tuyển chọn 30 bài tập về Quang phát quang

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Điều khẳng định nào sau đây là sai khi nói về bản chất của ánh sáng?
A. Ánh sáng thể hiện tính chất sóng qua hiện tượng giao thoa ánh sáng.
B. Ánh sáng thể hiện tính chất hạt qua hiện tượng quang phát quang.
C. Ánh sáng có tần số càng cao thì tính chất sóng của ánh sáng càng rõ nét.
D. Ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì tính chất hạt của ánh sáng càng rõ nét.
Bài 2. Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào hiện tượng
A. quang điện trong
B. quang phát quang
C. cảm ứng điện từ
D. tán sắc ánh sáng
Bài 3. Laze là máy khuyêch đại ánh sáng dựa trên hiện tượng
A. quang điện ngoài
B. quang điện trong
C. phát xạ cảm ứng
D. quang phát quang
Bài 4. Cơ chế phát quang của laze hồng ngọc, do các ion crôm trong hồng ngọc hấp thụ ánh sáng xanh từ nguồn kích thích bằng đèn xenon để phát ra ánh sáng đơn sắc màu đỏ, là ứng dụng của hiện tượng
A. quang phát quang.
B. điện phát quang.
C. hóa phát quang.
D. nhiệt phát quang
Bài 5. Hiện nay công nghệ đèn LED đang có những bước nhảy vọt trong ứng dụng trên thị trường dân dụng và công nghiệp một cách rộng rãi như bộ phân hiển thi trong các thiết bị điện tử , đèn quảng cáo , đèn giao thông , trang trí nội thất, ngoại thất… Nguyên lí hoạt động của đèn LED dựa vào hiện tượng:
A. Quang phát quang.
B. Điện phát quang
C. Catôt phát quang
D. Hóa phát quang.
Bài 6. Khi đi xe ôtô vào ban đêm, dưới ánh đèn xe ta thấy rõ các công nhân dọn vệ sinh bên đường là nhờ họ khoác trên người một loại áo đặc biệt. Loại áo này ứng dụng hiện tượng vật lý nào sau đây?
A. Quang điện trong.
B. Quang điện ngoài.
C. Quang phát quang.
D. Phát xạ cảm ứng.
Bài 7. Khi nói về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
A. Với mỗi chùm ánh sáng, các photon đều mang năng lượng bằng nhau.
B. Tia laze có tính đơn sắc cao, tính định hướng, tính kết hợp rất cao và cường độ lớn.
C. Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.
D. Trong hiện tượng quang phát quang, sự hấp thụ hoàn toàn một photon sẽ dẫn đến phát ra một photon khác.
Bài 8. Trong hiện tượng quang phát quang, nếu dùng ánh sáng kích thích màu Lục thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể có màu
A. Cam.
B. Đỏ.
C. Vàng.
D. Lam.
Bài 9. Điện trở suất của một quang điện trở làm bằng chất bán dẫn sẽ giảm đi nếu nó được chiếu sáng bằng ánh sáng thích hợp. Kết quả này là ứng dụng của hiện tượng
A. quang dẫn.
B. quang phát quang.
C. hóa phát quang.
D. điện phát quang.
Bài 10. Trong hiện tượng quang phát quang, sự hấp thụ hoàn toàn một photon sẽ đưa đến
A. sự giải phóng một electron tự do.
B. sự giải phóng một electron liên kết.
C. sự giải phóng một cặp electron và lỗ trống.
D. sự phát ra một phôton khác tần số.
Bài 11. Sự phát sáng của nguồn sáng nào dưới đây là hiện tượng quang phát quang ?
A. Bóng đèn dây tóc đang hoạt động.
B. Hòn than hồng.
C. Biển báo hiệu giao thông khi bị chiếu sáng.
D. Mặt Trăng.
Bài 12. Trong hiện tượng quang phát quang, khi chất phát quang hấp thụ hoàn toàn một photon của ánh sáng chiếu tới sẽ dẫn đến
A. sự giải phóng một electron tự do.
B. sự thoát electron khỏi bề mặt khối chất.
C. sự phát ra photon khác loại.
D. sự giải phóng một cặp electron và lỗ trống.
Bài 13. Hãy chọn câu đúng
Trong hiện tượng quang phát quang, sự hấp thụ hoàn toàn một phôtôn sẽ đưa đến
A. Sự giải phóng một electron tự do.
B. Sự giải phóng một electron liên kết.
C. Sự giải phóng một cặp electron và lổ trống.
D. Sự phát ra một phôtôn khác.
Bài 14. Màu sắc sặc sỡ trên bong bóng xà phòng là kết quả của hiện tượng
A. Giao thoa ánh sáng
B. Tán sắc ánh sáng
C. Nhiễu xạ ánh sáng
D. Quang phát quang
Bài 15. Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về hiện tượng quang phát quang và Laze?
A. Tia laze được dùng để khoan, cắt, tôi,…chính xác các vật liệu trong công nghiệp.
B. Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
C. Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của laze dựa vào sự phát xạ cảm ứng.
D. Lân quang là sự phát quang có thời gian phát quang dài, thường xảy ra với chất rắn.
Bài 16. Hiện tượng phát sáng nào dưới đây là hiện tượng quang phát quang ?
A. Tia lửa điện.
B. Hồ quang điện.
C. Đèn ống (đèn Neon).
D. Bóng đèn sợi đốt.
Bài 17. Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai ?
A. Tia hồng ngoại có thể gây ra hiện tượng quang phát quang với nhiều chất.
B. Tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
C. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Bài 18. VD 7. Màu sắc đồ vật dưới ánh sáng đơn sắc
Trong bóng tối, khi chiếu một chùm sáng đơn sắc lên một bề mặt. Giả sử không xảy ra trường hợp quang phát quang trong vùng nhìn thấy, màu sắc của vật quan sát được
A. là màu đen.
B. là màu đơn sắc của ánh đèn.
C. tùy thuộc vào bản chất vật lý và hóa học của bề mặt.
D. là màu đen hoặc màu đơn sắc của ánh đèn.
Bài 19. Chọn phát biểu đúng về hiện tượng quang phát quang:
A. Ánh sáng lân quang còn tồn tại rất lâu sau khi tắt ánh sáng kích thích
B. Ánh sáng lân quang được phát ra bởi cả chất rắn, chất lỏng và chất khí
C. Ánh sáng huỳnh quang tắt hoàn toàn ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích
D. Bước sóng của ánh sáng phát quang luôn nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
Bài 20. Một chất huỳnh quang phát ánh sáng màu xanh lục. Trong các đèn: đèn hơi thủy ngân, đèn hơi hiđrô, đèn sợi đốt, đèn hơi natri, đèn không gây ra hiệu ứng quang phát quang với chất huỳnh quang trên là
A. Đèn sợi đốt
B. Đèn hơi hiđrô
C. Đèn hơi natri
D. Đèn hơi thủy ngân

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang

Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017