Tần số alen
02432 99 98 98 MoonBook.vn Tài liệu miễn phí Xếp hạng Box
Moon.vn - Học để khẳng định mình

Tần số alen

Tuyển chọn 1298 bài tập về Tần số alen

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Khi nói về chọn lọc tự nhiên, điều nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng thay đổi tần số alen của quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể.
C. Hầu hết alen lặn là có hại nên chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn chống lại alen trội.
D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gen.
Bài 2. Nhân tố tiến hóa  nào sau đây chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen, không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
A. Giao phối  ngẫu nhiên
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Đột biến.
Bài 3. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể lưỡng bội, nguyên nhân là do:
A. Vi khuẩn dễ bị kháng sinh tiêu diệt.
B. Vi khuẩn có bộ NST đơn bội và sinh sản nhanh.
C. Vi khuẩn có kích thước nhỏ, cấu trúc đơn giản. 
D. Vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực.
Bài 4. Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,2AABbdd : 0,2AaBBDd : 0,4AaBbDD : 0,2aaBbdd. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F5, tần số alen A = 0,5.
II. Ở F2, kiểu gen AaBbDD chiếm tỉ lệ 3,75%.
III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 8,75%.
IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ gần bằng 17%.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 5. Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
Bài 6. Một quần thể có 2 alen là A và a đang cân bằng di truyền, tần số alen A là 0,2. Tỷ lệ kiểu hình lặn trong quần thể là:
A. 0,2.
B. 0,32.
C. 0,04.
D. 0,64
Bài 7. Thế hệ xuất phát của một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F2, tổng số cá thể mang alen a chiếm 64%.
II. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì có thể sẽ có cấu trúc di truyền 0,6AA : 0,4Aa.
III. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của yếu tố di – nhập gen thì sẽ làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
IV. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo hướng chống lại kiểu hình lặn thì tỉ lệ kiểu gen Aa sẽ giảm dần qua các thế hệ.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 8. Các yếu tố ngẫu nhiên có đặc điểm nào sau đây?
A. Có thể tạo ra alen mới làm đa dạng vốn gen của quần thể.     
B. Thường làm thay đổi tần số alen theo một chiều hướng xác định. 
C. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể. 
D. Luôn làm tăng tần số alen lặn, giảm tần số alen trội. 
Bài 9. Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AABbdd : 0,4AaBbDD : 0,2aaBbdd. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F5, tần số alen A = 0,6.
II. Ở F2, kiểu gen AaBbDD chiếm tỉ lệ 2,5%.
III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 8,75%.
IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ gần 11,3%.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 10. Cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối ở thế hệ P là 0,1AABb : 0,2AaBB : 0,4AaBb : 0,2aaBb : 0,1aabb. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F3, tần số alen A = 0,4.
II. Ở F4, quần thể có 9 kiểu gen.
III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 169/640.
IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 697/2560.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 11. Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,2AABbdd : 0,2AaBBDd : 0,4AaBbDD : 0,2aaBbdd. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F5, tần số alen A = 0,5.
II. Ở F2, kiểu gen AaBbDD chiếm tỉ lệ 3,75%.
III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 8,75%.
IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ gần bằng 17%.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 12. Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AABbdd : 0,4AaBbDD : 0,2aaBbdd. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F5, tần số alen A = 0,6.
II. Ở F2, kiểu gen AaBbDD chiếm tỉ lệ 2,5%.
III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 8,75%.
IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ gần 11,3%.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 13. Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng
A. tần số alen A và alen a đều giảm đi.
B. tần số alen A và alen a đều không thay đổi.
C. tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên.
D. tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi.
Bài 14. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về các đặc trưng di truyền của quần thể?
I. Mỗi quần thể có vốn gen đặc trưng, các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.
II. Tần số alen của một gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau trong quần thể tại một thời điểm xác định.
III. Tần số một kiểu gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.
IV. Tùy theo hình thức sinh sản của loài mà các đặc trưng về vốn gen cũng như các yếu tố làm biến đổi vốn gen của quần thể ở mỗi loài có khác nhau.
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Bài 15. Cho các phát biểu sau:
I. Tần số tương đối của một alen (tần số alen) được tính bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử của alen đó trong quần thể.
II. Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.
III. Dù quần thể là tự phối hay giao phôi ngẫu nhiên, tần số alen sẽ không thay đổi qua các thế hệ nếu như không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác.
IV. Tại một thời điểm xác định, mỗi quần thể được đặc trưng bằng một vốn gen nhất định. Vốn gen là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể.
V. Tần số kiểu hình của quần thể sẽ thay đổi nếu như quần thể đó là quần thể giao phối ngẫu nhiên.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Bài 16. Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (P) là 0,36AA:0,48Aa:0,16aa. Giả sử do khí hậu thay đổi nên các cá thể aa đều bị chết ở giai đoạn con non. Nếu không phát sinh đột biến mới, không có di nhập gen thì ở thế hệ F10, tần số alen a ở thế hệ trưởng thành là bao nhiêu?
A. 0,08.
B. 0,2.
C. 0,15.
D. 0,04.
Bài 17. Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Tần số alen A là
A. 0,5.
B. 0,3.
C. 0,6.
D. 0,4.
Bài 18. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể tự phối thường có tính đa dạng di truyền cao hơn quần thể ngẫu phối.
II. Ở quần thể người, hầu hết các tính trạng đều thuộc loại giao phối có lựa chọn.
III. Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể một cách không đổi trong những điều kiện nhất định.
IV. Một quần thể ngẫu phối có kích thước lớn, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ ở trạng thái cân bằng di truyền và được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
Bài 19. Thế hệ xuất phát của một quần thể có 100% cá thể đực mang kiểu gen AA; 60% số cá thể cái mang kiểu gen Aa, 40% cá thể cái mang kiểu gen aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi quần thể đạt cân bằng di truyền, tần số alen A = 0,65.
II. F1 có tỉ lệ kiểu gen AA = 0,3.
III. Ở F2, tỉ lệ kiểu gen aa = 0,1225.
IV. Ở F3, tỉ lệ kiểu gen aa = 0,1225.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 20. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tỉ lệ kiểu gen Aa = 18%.
II. Tỉ lệ kiểu gen aa = 81%.
III. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp bằng 18 lần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội.
IV. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn bằng 81 lần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang

Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017