trimetylamin
02432 99 98 98 MoonBook.vn Xếp hạng Box iMus.vn
Moon.vn - Học để khẳng định mình

trimetylamin

Tuyển chọn 106 bài tập về trimetylamin

Kiểu bài:

Độ khó:

Chuyên đề:

Lọc bài tập:

Bài 1. Cho 5,4 gam amin đơn chức X tác dụng với lượng HCl vừa đủ, thu được 9,78 gam muối. Tên gọi của X là
A. trimetylamin 
B. metylamin
C. etylamin
D. propylamin
Bài 2. Dung dịch chất nào sau đây không làm quì tím chuyển màu?
A. Etylamin.
B. Anilin.
C. Metylamin.
D.
Trimetylamin

Bài 3. Hỗn hợp X chứa etylamin và trimetylamin. Hỗn hợp Y chứa 2 hiđrocacbon mạch hở có số liên kết pi (π) nhỏ hơn 3. Trộn X và Y theo tỉ lệ mol nX: nY = 1:5 thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,17 gam hỗn hợp Z cần dùng vừa đủ 7,0 lít khí oxi (đktc), sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch NaOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 12,89 gam. Phần trăm khối lượng của hiđrocacbon có phân tử khối lớn hơn trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 79%.
B. 50%.
C. 71%.
D. 57%.
Bài 4. Hỗn hợp X gồm etylamin và trimetylamin. Hỗn hợp Y gồm 2 hiđrocacbon mạch hở có số liên kết pi (π) đều nhỏ hơn 3. Trộn X và Y theo tỉ lệ mol nX : nY = 1 : 5 thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,17 gam hỗn hợp Z cần dùng vừa đủ 7,0 lít khí oxi (đktc), thu được N2 và 12,89 gam hỗn hợp CO2, H2O. Phần trăm khối lượng của hiđrocacbon có phân tử khối lớn hơn trong Y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 71.
B. 79.
C. 57.
D. 50.
Bài 5. Chia hỗn hợp propylamin và trimetylamin thành 2 phần bằng nhau.
Đốt cháy hoàn toàn phần một bằng khí O2, thu được CO2, H2O và 0,448 lít khí N2 (đktc).
Cho phần hai tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối.
Giá trị của m là
A. 1,91.
B. 7,64.
C. 3,82.
D. 5,73.
Bài 6. Cho các phát biểu sau:
(a) Benzyl axetat có mùi thơm hoa nhài, isoamyl axetat có mùi chuối chín.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều có cùng công thức đơn giản nhất.
(c) Bậc amin tăng dần trong dãy: metylamin, đimetylamin, trimetylamin.
(d) Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin thu được cao su buna-N.
(e) Phân tử axetilen và isopren đều có chứa hai liên kết π.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Bài 7. Hỗn hợp E gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin.
Đốt cháy hoàn toàn a mol E bằng khí O2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư, thấy khối lượng bình tăng 2,34 gam, đồng thời có 2,016 lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của a là
A. 0,02.
B. 0,06.
C. 0,04.
D. 0,08.
Bài 8. Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc 2?
A. Metylamin.
B. Đimetylamin.
C. Phenylamin.
D. Trimetylamin.
Bài 9. Hỗn hợp X chứa etylamin và trimetylamin. Hỗn hợp Y chứa 2 hiđrocacbon mạch hở có số liên kết pi (π) nhỏ hơn 3. Trộn X và Y theo tỉ lệ mol nX : nY = 1:5 thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,17 gam hỗn hợp Z cần dùng vừa đủ 7,0 lít khí oxi (đktc), sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch NaOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 12,89 gam. Phần trăm khối lượng của hiđrocacbon có phân tử khối lớn hơn trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 71%.
B. 79%.
C. 57%.
D. 50%.
Bài 10. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Anilin và alanin đều cùng số nguyên tử hidro.
B. Thành phần chính của tơ tằm là fibroin.
C. Các amino axit đều ít tan trong nước.
D. Trimetylamin là một trong các chất gây mùi tanh của cá.
Bài 11. Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A. Giấm ăn.
B. Xút.
C. Nước vôi.
D. Xôđa.
Bài 12. Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?
A. Đimetylamin.
B. Trimetylamin.
C. Phenylamin.
D. Metylamin.
Bài 13. Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A. Xút.
B. Soda.
C. Nước vôi trong.
D. Giấm ăn.
Bài 14. Cho các chất: metanol, phenol, axit valeric, fomanđehit, etylamin, trimetylamin, tristearin. Số chất mà giữa các phân tử của chúng có thể tạo liên kết hiđro với nhau là
A. 3.
B. 5.
C. 6.
D. 4.
Bài 15. Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A. Giấm ăn.
B. Xút.
C. Nước vôi trong.
D. Xô đa.
Bài 16. Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
A. Etylamin.
B. Anilin.
C. Metylamin.
D. Trimetylamin.
Bài 17. Đốt cháy hoàn toàn 11,8 gam trimetylamin, thu được hỗn hợp X gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ X vào lượng dư dung dịch NaOH, sau khi kết thúc phản ứng thì thoát ra V lít (đktc) một chất khí duy nhất. Giá trị của V là
A. 4,48.
B. 1,12.
C. 3,36.
D. 2,24.
Bài 18. Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước.
(2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực.
(3) Lực bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.
(4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α–amino axit và là cơ sở tạo nên protein.
(5) Anilin để lâu ngày trong không khí có thể bị oxi hóa và chuyển sang màu nâu đen.
(6) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao, đồng thời bị phân hủy.
Số nhận định đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Bài 19. Chất nào sau đây không có trạng thái khí, ở nhiệt độ thường?
A. Trimetylamin.
B. Metylamin.
C. Etylamin.
D. Anilin.
Bài 20. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Metyl–, đimetyl–, trimetyl– và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, dễ tan trong nước.
B. Trimetylamin không có liên kết hiđro liên phân tử.
C. Hexametylenđiamin, đimetylamin là những amin bậc II.
D. Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN ALADANH

Trụ sở: Tầng 3 No – 25 Tân Lập, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, Hà Nội

VP: Số 24 - Trung Yên 11 - Cầu Giấy - Hà Nội.

02432 99 98 98 moon@moon.vn

Mã số thuế: 0103326250 Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Duy Trang

Giấy phép thiết lập mạng xã hội số: 360/GP-BTTT Bộ thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/7/2017

DMCA.com Protection Status

Khóa học online và Sách ID được phân phổi bởi

Cty cổ phần đầu tư phát triển iMus

Chính sách và quy định chung
Chính sách bảo mật thông tin